Hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 8 trang 31 sgk Sinh học 7. Xuất bản ngày 06/09/2018 - Tác giả: Thanh Long. Xem ngay hướng dẫn cách làm và đáp án câu hỏi bài 8 trang 31 sách giáo khoa Sinh học lớp 7.
Bài 7 trang 31 Sách bài tập ( SBT) Sinh 11- Bài tập có lời giải. Dựa vào hình dưới đây, so sánh sự khác nhau giữa . Mô tả đường đi của máu trong mỗi hệ tuần hoàn (bắt đầu từ tim). Cho biết ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở. Lời giải . -Máu tiếp
Đề số 1 Trắc nghiệm Sinh Học 7 Bài 31: (có đáp án) Cá chép (phần 2) 1969 lượt thi 16 câu hỏi 12 phút BẮT ĐẦU LÀM BÀI Cá chép sống ở môi trường nào? A. Môi trường nước lợ B. Môi trường nước ngọt C. Môi trường nước mặn D. Môi trường nước mặn và nước lợ Xem đáp án Cá chép thường đẻ trứng ở đâu ? A. Trong bùn. B. Trên mặt nước. C. Ở các rặng san hô.
See more of Tuyển sinh PTIT - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông on Facebook từ 15/04 đến hết ngày 31/05/2021; theo quy định chung ở mục a thì thí sinh phải tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021 với các bài thi/môn thi theo tổ hợp bài thi/môn thi tương ứng các ngành của
Tính cách của người sinh tháng 7 từ 23/7 đến 31/7. Những người sinh vào khoảng thời gian từ ngày 23 đến 31 tháng 7 sẽ thuộc cung hoàng đạo Sư Tử và nguyên tố lửa. Chính vì vậy nét tích cách của họ sẽ bị sẽ bị chi phối bởi 2 yếu tố này. Những người thuộc cung
Giải Vở Bài Tập Sinh Học 7 - Bài 31: Cá chép giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên (trang 72 VBT Sinh học 7): Quan sát hình 31.1, đọc bảng 31.1
Giải bài 64 trang 31 - SGK Toán lớp 7 Tập 1. Bài 64 trang 31 SGK Toán 7 với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán 7.Tài liệu được biên soạn và đăng tải với hướng dẫn chi tiết các bài tập tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng
Sinh Học 7 › Chương 6: NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG › Các lớp Cá › Bài 31: Cá chép. Bài 31: Cá chép Cá chép có cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống ở nước: Thân hình thoi gắn với đầu thành một khối vững chắc, vảy là những tấm xương mỏng, xếp như ngói lớp
. Nêu chức năng của từng loại vây cá. Để xác định vai trò của từng loại vây người ta làm thí nghiệm và kết quả thí nghiệm được trình bày ở bảng sau. Đọc bảng sau, so sánh các cặp câu trả lời sau đây, chọn ra câu trả lời đúng cho từng thí nghiệm rồi điền vào ô trống của bảng. Câu trả lời lựa chọn A Khúc đuôi và vây đuôi có vai trò giúp cho cá bơi. B Các loại vây có vai trò giữ thăng bằng, vây đuôi có vai trò chính trong sự di chuyển. C Giữ thăng bằng thao chiều dọc D Vây ngực cũng có vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống giữ thăng bằng và quan trọng hơn vây bụng. E Vây bụng, vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống, giữ thăng bằng. Trình tự thí nghiệm Loại vây được cố định Trạng thái của cá thí nghiệm Vai trò của từng loại vây cá 1 Cố định khúc đuôi và vây đuôi bằng hai tấm nhựa Cá không bơi được chìm xuống đáy bể 2 Tất cả các vây đều bị cố định trừ vây đuôi Cá bị mất thăng bằng hoàn toàn. Cá vẫn bơi được, nhưng thường bị lộn ngược bụng lên trên tư thế cá chết 3 Vây lưng và vây hậu môn Bơi nghiêng ngả, chuệch choạng theo hình chữ Z, không giữ được hướng bơi. 4 Hai vây ngực Cá rất khó duy trì được trạng thái cân bằng. Bơi sang phải, trái hoặc hướng lên mặt nước, hay hướng xuống dưới rất khó khăn. 5 Hai vây bụng Cá chỉ hơi bị mất thăng bằng , bơi sang phải, trái, lên và xuống hơi khó khăn.
sinh 7 bài 31