Nguyên tắc hạch toán của tài khoản 419 "Cổ phiếu quỹ" theo TT 133. Để hiểu rõ nguyên tắc hạch toán của tài khoản 419 các bạn xem Tại điều 54 thông tư 133/2016/TT-BTC . Hoặc xem tại bài viết cách hạch toán tài khoản 419″Cổ phiếu quỹ" của Kế Toán Hà Nội tại đây. Kế cấu và nội dung phản ánh của TK 419″Cổ phiếu quỹ" theo TT 133. Hạch toán vốn đầu tư của chủ sở hữu theo TT 200 đối với cổ phiếu quỹ. Kế toán hạch toán: - Hạch toán mua cổ phiếu quỹ, kế toán phản ánh theo giá thực tế mua: Nợ TK 419: Giá thực tế mua cổ phiếu quỹ. Có các TK 111, 112: Giá thực tế mua cổ phiếu quỹ. - Hạch CÁCH HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 419 - CỔ PHIẾU QUỸ. Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015) 1. Nguyên tắc kế toán Tài khoản 419. a) Tài khoản 419 dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm của số cổ phiếu do các công ty Sau khi tổng hợp, nhận thấy Tân Tạo đã vi phạm quy định công bố thông tin từ bốn lần trở lên trong vòng một năm, bà Trần Anh Đào, phó tổng giám đốc HoSE, đã ký quyết định đưa cổ phiếu ITA vào diện cảnh báo từ ngày 6-9. Trong khi đó, Tân Tạo đưa lý do vì bị Công ty Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HoSE) vừa công bố quyết định đưa cổ phiếu Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghiệp Tân Tạo (Tân Tạo, mã ITA) vào diện cảnh báo từ 6/9. Theo HoSE, cổ phiếu ITA đã vi phạm quy định trong tổ chức niêm yết về việc công bố thông tin từ 4 Mẫu phiếu chi thường do kế toán của doanh nghiệp lập khi có phát sinh tiền mặt. Phiếu chi đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với việc kiểm soát nguồn tiền thu chi của doanh nghiệp. Nguồn tiền này có thể là tiền lương, mua hàng hóa hoặc tiền chính sách dịch vụ nhân viên. Ghi nhận ngay phiên ATO, có tới gần 8 triệu cổ phiếu ITA đã được bán thành công tại mức giá sàn. Tiếp đà "lao dốc", mở cửa phiên sáng 8/9, cổ phiếu ITA giảm 4,28% xuống mức 5.810 đồng/cp (lúc 9h51). Tính từ thời điểm đầu năm 2022, hiện mã này đã giảm 67% thị giá Trích quỹ từ kết quả hoạt động kinh doanh Khi doanh nghiệp trích quỹ từ phần lợi nhuận để lại của doanh nghiệp, kế toán ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển. Có TK 418 - Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu. Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534) 5. . Phương pháp hạch toán cổ phiếu quỹ như thế nào? Nguyên tắc hạch toán áp dụng ra sao? Kế toán Việt Hưng chia sẻ bạn đọc cách hạch toán cổ phiếu quỹ theo TT 133 – tài khoản 419. Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm của số cổ phiếu do các công ty cổ phần mua lại trong số cổ phiếu do công ty đó đã phát hành ra công chúng gọi là cổ phiếu quỹ. Các cổ phiếu quỹ do công ty nắm giữ không được nhận cổ tức, không có quyền bầu cử hay tham gia chia phần tài sản khi công ty giải thể. Khi chia cổ tức cho các cổ phần, các cổ phiếu quỹ đang do công ty nắm giữ được coi là cổ phiếu chưa bán. Giá trị cổ phiếu quỹ được phản ánh trên tài khoản này theo giá thực tế mua lại bao gồm giá mua lại và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại cổ phiếu, như chi phí giao dịch, thông tin… Cuối kỳ kế toán, khi lập Báo cáo tài chính, giá trị thực tế của cổ phiếu quỹ được ghi giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu trên Báo cáo tình hình tài chính bằng cách ghi số âm …. Tài khoản này không phản ánh trị giá cổ phiếu mà công ty mua của các công ty cổ phần khác vì mục đích nắm giữ đầu tư. Trị giá vốn của cổ phiếu quỹ khi tái phát hành, hoặc khi sử dụng để trả cổ tức, thưởng… được tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Trường hợp công ty mua lại cổ phiếu do chính công ty phát hành nhằm mục đích thu hồi cổ phiếu để hủy bỏ vĩnh viễn ngay khi mua vào thì giá trị cổ phiếu mua vào không được phản ánh vào tài khoản này mà ghi giảm trực tiếp vào vốn góp của chủ sở hữu và thặng dư vốn cổ phần xem hướng dẫn ở tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 419 Bên nợ Trị giá thực tế cổ phiếu quỹ khi mua vào. Bên Có Trị giá thực tế cổ phiếu quỹ được tái phát hành, chia cổ tức hoặc hủy bỏ. Số dư bên Nợ Trị giá thực tế cổ phiếu quỹ hiện đang do công ty nắm giữ. Phương pháp hạch toán cổ phiếu quỹ theo TT 133 Kế toán mua lại cổ phiếu do chính công ty đã phát hành Khi công ty đã hoàn tất các thủ tục mua lại số cổ phiếu do chính công ty phát hành theo luật định, kế toán thực hiện thủ tục thanh toán tiền cho các cổ đông theo giá thỏa thuận mua, bán và nhận cổ phiếu về, ghi Nợ TK 419 – Cổ phiếu quỹ giá mua lại cổ phiếu Có các TK111, 112. Trong quá trình mua lại cổ phiếu, khi phát sinh chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại cổ phiếu, ghi Nợ TK 419 – Cổ phiếu quỹ Có các TK 111, 112. Tái phát hành cổ phiếu quỹ Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ với giá cao hơn giá thực tế mua lại, ghi Nợ các TK 111,112 tổng giá thanh toán tái phát hành cổ phiếu Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ giá thực tế mua lại cổ phiếu Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu 4112 số chênh lệch giữa giá tái phát hành cao hơn giá thực tế mua lại cổ phiếu . Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ ra thị trường với giá thấp hơn giá thực tế mua vào cổphiếu, ghi Nợ các TK 111,112 tổng giá thanh toán tái phát hành cổ phiếu Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần giá tái phát hành thấp hơn giá mua lại Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ giá thực tế mua lại cổ phiếu. Khi hủy bỏ số cổ phiếu quỹ, ghi Nợ TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu mệnh giá của số cổ phiếu hủy bỏ Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần giá mua lại cao hơn mệnh giá Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ giá thực tế mua lại cổ phiếu Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần giá mua lại thấp hơn mệnh giá. Khi có quyết định của Hội đồng quản trị đã thông qua đại hội cổ đông chia cổ tức bằng cổ phiếu quỹ Trường hợp giá phát hành cổ phiếu quỹ tại ngày trả cổ tức bằng cổ phiếu quỹ cao hơn giá thực tế mua vào của cổ phiếu quỹ, ghi Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giá phát hành cổ phiếu Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ giá thực tế mua lại cổ phiếu quỹ Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần số chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ thấp hơn giá phát hành tại ngày trả cổ tức. Trường hợp giá phát hành cổ phiếu quỹ tại ngày trả cổ tức bằng cổ phiếu quỹ thấp hơn giá thực tế mua vào của cổ phiếu quỹ, ghi Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giá phát hành cổ phiếu Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần số chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ cao hơn giá phát hành tại ngày trả cổ tức Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ giá thực tế mua cổ phiếu quỹ. Phương pháp hạch toán cổ phiếu quỹ theo thông tư 133 có điểm khác biệt so với cách hạch toán cổ phiếu quỹ thông tư 200. Các kế toán viên cần lưu ý khi áp dựng thông tư vào cách hạch toán để có kết quả chính xác nhất. Chúc các bạn vận dụng hạch toán Tk 419 thành công. Cổ phiếu quỹ là gì? Quy định về cổ phiếu quỹ? Trường hợp nào công ty được mua cổ phiếu quỹ? Cách hạch toán cổ phiếu quỹ?Cổ phiếu – một tên gọi đã không còn quá xa lạ với nhiều người, đặc biệt là những người đầu tư kinh doanh. Cổ phiếu chính là thứ không thể tách rời của các công ty cổ phần, đây cũng được xem là phương tiện thu hút các nhà đầu tư và mở rộng quy mô doanh nghiệp. Vậy, cổ phiếu quỹ là gì? Quy định về cổ phiếu quỹ, cách hạch toán cổ phiếu quỹ? Căn cứ pháp lý Luật chứng khoán 2019; Nghị định 133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Để hiểu được khái niệm về cổ phiếu quỹ là gì, trước tiên tác giả sẽ giới thiệu cho bạn đọc hiểu về khái niệm cổ phiếu là gì? Hiện nay khi thị trường đang ngày càng mở cửa hội nhập quốc tế thì đa tạo ra nhiều cơ hội cho người dân kiếm thêm thu nhập. Và giao dịch chứng khoán chính là hình thức kiếm tiền nhanh chóng được nhiều người tham gia đầu tư. Trên thị trường hiện nay các công ty cổ phần thường sẽ phát hành hai loại cổ phiếu là cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi. Theo đó, cổ phiếu là loại chứng khoán, được phát hành dưới dạng chứng chỉ, hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, khi tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nó được xem là một loại tài sản mà mức độ sinh lời phụ thuộc vào khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Cổ phiếu quỹ được hiểu là cổ phiếu đã được công ty cổ phần đó phát hành ra thị trường thông qua sàn giao dịch chứng khoán và được chính công ty phát hành đó mua lại bằng nguồn vốn hợp pháp của mình. Mục đích của cổ phiếu quỹ chính là nhằm giảm số lượng cổ phiếu được phát hành và lưu thông trên thị trường. Và có một đặc điểm khác với những loại cổ phiếu khác đó chính là cổ phiểu này không được trả cổ tức, các cổ đông không có quyền biểu quyết đối vì đây được xem là tài sản của công ty Cổ phiếu quỹ được dịch sang tiếng Anh như sau Treasury shares 2. Quy định về cổ phiếu quỹ Một, điều kiện mua lại cổ phiếu Khi một công ty đại chúng muốn mua lại cổ phiếu của chính mình để làm cổ phiếu quỹ thì cần đáp ứng các điều kiện sau Quyết định của Đại hội đông cổ đông đóng vai trò rất quan trọng, bởi mọi công việc liên quan đến vấn đề hoạt động kinh doanh cũng như nội bộ công ty đều phải được các thành viên trong Đại hội đồng cổ đông chấp nhận thông qua. Do đó, trường hợp mua lại cổ phiếu để giảm vốn điều lệ thì cần phải có phương án mua lại. Tuy nhiên, tại phương án này cần phải nêu rõ số lượng mà công ty dự tính mua lại, thời gian thực hiện thủ tục mua lại cổ phiếu và nguyên tác xác định giá mua lại. Có phương án mua lại cổ phiếu được Hội đồng quản trị thông qua, trong đó nêu rõ thời gian thực hiện, nguyên tắc xác định giá. Phương án mua lại cổ phiếu cần được lên phương án trước đảm bảo mang tính khả thi, phù hợp với tình hình thực tế cũng như nhu cầu và số lượng cổ phiếu mà công ty dự định mua lại. Sau đó sẽ được trình lên Hội đồng quản trị thông qua và lên kế hoạch chuẩn bị đưa ra áp dụng theo thời gian dự tính. Về nguồn vốn Để có thể đáp ứng được yêu cầu về khả năng mua cổ phần đúng như kế hoạch thì công ty cần phải có nguồn vốn để mua lại cổ phiếu từ các nguồn khác nhau như + Thặng dư vốn cổ phần. Đây chính là một khoản chênh lệch về mệnh giá của cổ phiếu so với giá phát hành, thặng dư vốn cổ phần còn gọi là thặng dư vốn trong công ty cổ phần, nó được hình thành từ phát hành thêm cổ phần và thặng dư sẽ chuyển sang cổ phần, sau chuyển vào vốn đầu tư chính chủ sở hữu của tương lai. Công thức để tính thặng dư vốn cổ phần = Giá phát hành – Mệnh giá x Số phát hành. Ví dụ Công ty A dự tính phát hành cổ phiếu, mỗi cổ phiếu có giá đồng, dự kiến huy động đồng. Tuy nhiên, do nhu cầu của thị trường tăng đã kéo theo công ty A bán được mỗi cổ phiếu với giá đồng, khi bán hết số cổ phiếu trên thì họ được đòng. Do đó, khi công ty A muốn mua lại cổ phiếu do chính mình phát hành ra thì thay vì mua với giá trị ban đầu công ty phải chi trả cho giá trị chênh lệch cho cổ phiếu đang phát hành theo giá trị trường. + Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối; + Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật. Những quỹ này thường được huy động thông qua hình thức các cổ đông tự góp vốn hoặc thông qua những nguồn quỹ được huy động trong quá trình kinh doanh. – Có công ty chứng khoán được chỉ định thực hiện giao dịch. Hiện này có một số công ty chứng khoán nổi tiếng tại Việt Nam như Công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT, Công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn, Công ty cổ phần chứng khoán MB… Ngoài ra, nếu công ty chứng khoán là thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam mua lại cổ phiếu của chính mình thì do chính công ty thực hiện. Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành trong trường hợp công ty đại chúng thuộc lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Không thuộc trường hợp không được mua lại cổ phiếu của chính mình trong các trường hợp dưới đây. + Đang có nợ phải trả quá hạn căn cứ vào báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán; trường hợp thời điểm dự kiến mua lại cổ phiếu quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc năm tài chính, việc xác định nợ quá hạn được căn cứ vào báo cáo tài chính 06 tháng gần nhất được kiểm toán hoặc soát xét; Tuy nhiên, đối với những công ty chứng khoán mua lại cổ phiếu của chính mình để sửa lỗi giao dịch hoặc mua lại cổ phiếu lô lẻ. + Đang trong quá trình chào bán, phát hành cổ phiếu để huy động thêm vốn, trừ trường hợp mua lại cổ phiếu của người lao động theo quy chế phát hành cổ phiếu cho người lao động của công ty, mua lại cổ phiếu lẻ theo phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu. + Cổ phiếu của công ty đang là đối tượng chào mua công khai, trừ các trường hợp thuộc đối tượng được miễn trừ điều kiện. + Đã thực hiện việc mua lại cổ phiếu của chính mình trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày báo cáo kết quả mua lại hoặc vừa kết thúc đợt chào bán, phát hành cổ phiếu để tăng vốn không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, phát hành, trừ các trường hợp được miễn trừ điều kiện mua lại cổ phiếu. Hai, công ty đại chúng không mua lại cổ phiếu của chính mình trong các trường hợp sau đây – Đang có nợ phải trả quá hạn căn cứ vào báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán; trường hợp thời điểm dự kiến mua lại cổ phiếu quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc năm tài chính, việc xác định nợ quá hạn được căn cứ vào báo cáo tài chính 06 tháng gần nhất được kiểm toán hoặc soát xét; trừ trường hợp công ty chứng khoán mua lại cổ phiếu của chính mình để sửa lỗi giao dịch hoặc mua lại cổ phiếu lô lẻ. – Đang trong quá trình chào bán, phát hành cổ phiếu để huy động thêm vốn, trừ trường hợp công ty chứng khoán mua lại cổ phiếu của chính mình để sửa lỗi giao dịch hoặc mua lại cổ phiếu lô lẻ. – Cổ phiếu của công ty đang là đối tượng chào mua công khai, trừ các trường hợp cđược miễn trừ điều kiện mua lại cổ phiếu. – Đã thực hiện việc mua lại cổ phiếu của chính mình trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày báo cáo kết quả mua lại hoặc vừa kết thúc đợt chào bán, phát hành cổ phiếu để tăng vốn không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, phát hành, trừ trường hợp công ty chứng khoán mua lại cổ phiếu của chính mình để sửa lỗi giao dịch hoặc mua lại cổ phiếu lô lẻ. Ba, các trường hợp được miễn trừ điều kiện mua lại cổ phiếu – Mua lại cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông theo quy định của Luật Doanh nghiệp. + Cổ đông đã biểu quyết không thông qua nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình. Theo đó, yêu cầu này phải được lập bằng văn, trong đó nêu rõ những nội dung cần thiết như tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại. Sau đó để có thể được chấp nhận thì cần phải gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về các vấn đề trên. + Khi chấp thuận việc mua lại cổ phần của các cổ đông thì công ty cần phải mua theo giá thị trường hoặc được tính theo nguyên tắc dựa theo điều lệ công ty trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu trên. Lưu ý Trường hợp các bên không thỏa thuận được về giá thì có thể yêu cầu một tổ chức thẩm định giá tin tưởng nhất để giải quyết. Công ty này cần phải đảm bảo tính công khai, minh bạch. – Mua lại cổ phiếu của người lao động theo quy chế phát hành cổ phiếu cho người lao động của công ty, mua lại cổ phiếu lẻ theo phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu; – Công ty chứng khoán mua lại cổ phiếu của chính mình để sửa lỗi giao dịch hoặc mua lại cổ phiếu lô lẻ. Việc sửa lỗi giao dịch từ lâu đã không còn là vấn đề mới mẻ trên thực tế, bởi có nhiều trường hợp “mượn tạm cổ phiếu” của các công ty chứng khoán để sửa lỗi giao dịch đã xảy ra. 3. Cách hoạt toán cổ phiếu quỹ – Tài khoản 419 Căn cứ vào nguyên tắc kế toán tài khoản cổ phiếu quỹ – 419 và các tài khoản liên quan. Căn cứ vào kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản cổ phiếu quỹ – 419 và các tài khoản liên quan. Một, cách hạch toán cổ phiếu quỹ – Tài khoản 419 trong trường hợp mua lại cổ phiếu do chính công ty đã phát hành – Khi công ty đã hoàn tất các thủ tục mua lại số cổ phiếu do chính công ty phát hành theo đúng với kế hoạch và phương án đề ra thì nhiệm vụ của kế toán viên chính là tiếp tục thực hiện những công việc liên quan đến vấn đề thanh toán tiền cho các cổ đông đã bán lại cổ phần theo giá của thị trường hoặc do các bên thỏa thuận. Sau đó kế toán sẽ tiến hành công việc nhập số cổ phiếu về và ghi trong sổ kế toán như sau Nợ TK 419 – Cổ phiếu quỹ giá mua lại cổ phiếu Có các TK 111, 112. – Trong quá trình mua lại cổ phiếu, khi phát sinh chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại cổ phiếu, ghi Nợ TK 419 – Cổ phiếu quỹ Có các TK 111, 112. Hai, cách hạch toán cổ phiếu quỹ – Tài khoản 419 trong trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ. – Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ với giá cao hơn giá thực tế mua lại, ví dụ như bán cổ phiếu với giá đồng/01 cổ phiếu nhưng giá mua cổ phiếu trước đó là đồng/01 cổ phiếu. Khi đó kế toán viên sẽ ghi Nợ các TK 111,112 tổng giá thanh toán tái phát hành cổ phiếu. Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ giá thực tế mua lại cổ phiếu. Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu 4112 số chênh lệch giữa giá tái phát hành cao hơn giá thực tế mua lại cổ phiếu. – Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ ra thị trường với giá thấp hơn giá thực tế mua vào cổ phiếu, tức là lúc này công ty đã chịu khoản chênh lệch giữa giá cổ phần lúc mua vào và lúc bán lại ghi Nợ các TK 111,112 tổng giá thanh toán tái phát hành cổ phiếu Nợ TK 4112- Thặng dư vốn cổ phần số chênh lệch giữa giá tái phát hành thấp hơn giá thực tế mua lại cổ phiếu Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ giá thực tế mua lại cổ phiếu. Ba, cách hạch toán cổ phiếu quỹ – Tài khoản 419 trong trường hợp huỷ bỏ số cổ phiếu quỹ. Trường hợp công ty cổ phần có nhu huỷ bỏ số cổ phiếu quỹ đã mua lại theo nhu cầu của công ty, kế toán ghi Nợ TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu mệnh giá của số cổ phiếu huỷ bỏ; Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần giá mua lại cao hơn mệnh giá Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ giá thực tế mua lại cổ phiếu Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần giá mua lại thấp hơn mệnh giá. Bốn, cách hạch toán cổ phiếu quỹ – Tài khoản 419 theo Thông tư 133 khi chia cổ tức bằng cổ phiếu quỹ. Khi có quyết định của Hội đồng quản trị đã thông qua Đại hội cổ đông quyết định chia cổ tức bằng cổ phiếu quỹ cho các cổ đông thì tùy theo từng trường hợp và nhu cầu của công ty, bộ phận kế toán sẽ thực hiện ghi chép như sau – Trường hợp giá phát hành cổ phiếu quỹ tại ngày trả cổ tức bằng cổ phiếu cao hơn giá thực tế mua vào của cổ phiếu quỹ, ghi Nợ TK 421- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giá phát hành cổ phiếu Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ theo giá thực tế mua lại cổ phiếu quỹ Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần số chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ thấp hơn giá phát hành tại ngày trả cổ tức. – Trường hợp giá phát hành cổ phiếu quỹ tại ngày trả cổ tức bằng cổ phiếu thấp hơn giá thực tế mua vào của cổ phiếu quỹ, ghi Nợ TK 421- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giá phát hành cổ phiếu Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần số chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ cao hơn giá phát hành tại ngày trả cổ tức. Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ theo giá thực tế mua cổ phiếu quỹ. Như vậy, việc hạch toán kế toán đối với cổ phiếu quỹ sẽ phụ thuộc vào từng trường hợp và nhu cầu thực tế của công ty mà bộ phận kế toán sẽ phải thực hiện công việc. Vì khá phức tạp đối với quá trình hạch toán nên kế toán phải là những người có năng lực, tỉ mỉ. Trong bài viết này mình sẽ trình bày cách hạch toán cổ phiếu quỹ – Tài khoản 419 theo Thông tư 200 của BTC. a Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm của số cổ phiếu do các công ty cổ phần mua lại trong số cổ phiếu do công ty đó đã phát hành ra công chúng để sau đó sẽ tái phát hành lại gọi là cổ phiếu quỹ. Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do công ty phát hành và được mua lại bởi chính công ty phát hành, nhưng nó không bị hủy bỏ và sẽ được tái phát hành trở lại trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Các cổ phiếu quỹ do công ty nắm giữ không được nhận cổ tức, không có quyền bầu cử hay tham gia chia phần tài sản khi công ty giải thể. Khi chia cổ tức cho các cổ phần, các cổ phiếu quỹ đang do công ty nắm giữ được coi là cổ phiếu chưa bán. b Giá trị cổ phiếu quỹ được phản ánh trên tài khoản này theo giá thực tế mua lại bao gồm giá mua lại và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại cổ phiếu, như chi phí giao dịch, thông tin… c Cuối kỳ kế toán, khi lập Báo cáo tài chính, giá trị thực tế của cổ phiếu quỹ được ghi giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu trên Bảng CĐKT bằng cách ghi số âm …. d Tài khoản này không phản ánh trị giá cổ phiếu mà công ty mua của các công ty cổ phần khác vì mục đích nắm giữ đầu tư. đ Trị giá vốn của cổ phiếu quỹ khi tái phát hành, hoặc khi sử dụng để trả cổ tức, thưởng… được tính theo phương pháp bình quân gia quyền. 2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 419 – Cổ phiếu quỹ Bên nợ Trị giá thực tế cổ phiếu quỹ khi mua vào. Bên Có Trị giá thực tế cổ phiếu quỹ được tái phát hành, chia cổ tức hoặc hủy bỏ. Số dư bên Nợ Trị giá thực tế cổ phiếu quỹ hiện đang do công ty nắm giữ. 3. Cách hạch toán cổ phiếu quỹ một số giao dịch kinh tế chủ yếu a Kế toán mua lại cổ phiếu do chính công ty đã phát hành – Khi công ty đã hoàn tất các thủ tục mua lại số cổ phiếu do chính công ty phát hành theo luật định, kế toán thực hiện thủ tục thanh toán tiền cho các cổ đông theo giá thỏa thuận mua, bán và nhận cổ phiếu về, ghi Nợ TK 419 – Cổ phiếu quỹ giá mua lại cổ phiếu Có các TK 111, 112. – Trong quá trình mua lại cổ phiếu, khi phát sinh chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại cổ phiếu, ghi Nợ TK 419 – Cổ phiếu quỹ Có các TK 111, 112. b Tái phát hành cổ phiếu quỹ – Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ với giá cao hơn giá thực tế mua lại, ghi Nợ các TK 111, 112 tổng giá thanh toán tái phát hành cổ phiếu Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ giá thực tế mua lại cổ phiếu Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu 4112 số chênh lệch giữa giá tái phát hành cao hơn giá thực tế mua lại cổ phiếu. – Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ ra thị trường với giá thấp hơn giá thực tế mua vào cổ phiếu, ghi Nợ các TK 111, 112 tổng giá thanh toán tái phát hành cổ phiếu Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần giá tái phát hành thấp hơn giá mua lại Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ giá thực tế mua lại cổ phiếu. c Khi hủy bỏ số cổ phiếu quỹ, ghi Nợ TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu mệnh giá của số cổ phiếu hủy bỏ; Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần giá mua lại cao hơn mệnh giá Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ giá thực tế mua lại cổ phiếu. d Khi có quyết định của Hội đồng quản trị đã thông qua Đại hội cổ đông chia cổ tức bằng cổ phiếu quỹ – Trường hợp giá phát hành cổ phiếu quỹ tại ngày trả cổ tức bằng cổ phiếu cao hơn giá thực tế mua vào của cổ phiếu quỹ, ghi Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giá phát hành cổ phiếu Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ theo giá thực tế mua lại cổ phiếu quỹ Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần số chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ thấp hơn giá phát hành tại ngày trả cổ tức. – Trường hợp giá phát hành cổ phiếu quỹ tại ngày trả cổ tức bằng cổ phiếu thấp hơn giá thực tế mua vào của cổ phiếu quỹ, ghi Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giá phát hành cổ phiếu Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần số chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ cao hơn giá phát hành tại ngày trả cổ tức. Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ theo giá thực tế mua cổ phiếu quỹ. Nguồn Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BTC Cổ phiếu quỹ là gì? khi nào công ty có cổ phiếu quỹ? cách hạch toán Cổ phiếu quỹ – Tài khoản 419, theo thông tư số 200/2014/TT-BTC. Mời các bạn theo dõi bài viết của Kế Toán Hà Nội. THÔNG TIN MỚI NHẤT >> Khóa học kế toán thực hành – Giảm 50% Học phí Xem thêm >> Hệ thống tài khoản kế toán – Theo Thông tư 200 I. CỔ PHIẾU QUỸ Cổ phiếu quỹ là gì? khi nào công ty có cổ phiếu quỹ? – Theo quy định của pháp luật chứng khoán Việt Nam cũng như thông lệ quốc tế, cổ phiếu quỹ là cổ phiếu đã được công ty cổ phần phát hành và được chính công ty phát hành đó mua lại bằng nguồn vốn hợp pháp. – Thực tế cho thấy công ty thường mua lại cổ phiếu mình đã phát hành trong các trường hợp sau + Giá cổ phiếu của công ty thấp, công ty quyết định mua lại một lượng cổ phiếu của chính công ty để kích cầu tăng giá. Việc tổ chức phát hành mua cổ phiếu của chính công ty có thể tác động tới thị trường, làm cho tình hình giao dịch cổ phiếu của công ty sôi động hơn và hạn chế tốc độ giảm giá của cổ phiếu, thậm trí, còn giúp cổ phiếu tăng giá trở lại. + Công ty mua lại cổ phiếu đã phát hành sẽ làm cho lượng cổ phiếu đang lưu hành giảm, dẫn tới thu nhập trên mỗi cổ phiếu EPS tăng. + Công ty kỳ vọng giá cổ phiếu của công ty sẽ tăng trong tương lai nên mua lại cổ phiếu của chính công ty như một cơ hội đầu tư. + Công ty mua lại cổ phiếu của công ty để thưởng cho nhân viên… Hạch toán kế toán Để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm của số cổ phiếu quỹ kế toán sử dụng tài khoản 419 – Cổ phiếu quỹ. Mời các bạn theo dõi bài hướng dẫn sau của KẾ TOÁN HÀ NỘI về cách hạch toán Tài khoản 419 – Cổ phiếu quỹ theo thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế thay thế chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 1/1/2015. I. NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CỦA TÀI KHOẢN 419 – CỔ PHIẾU QUỸ Tại điều 73 thông tư 200/2014/TT-BTC khi hạch toán tài khoản 419 – Cổ phiếu quỹ phải tuân thủ một số nguyên tắc kế toán sau “a Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm của số cổ phiếu do các công ty cổ phần mua lại trong số cổ phiếu do công ty đó đã phát hành ra công chúng để sau đó sẽ tái phát hành lại gọi là cổ phiếu quỹ. Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do công ty phát hành và được mua lại bởi chính công ty phát hành, nhưng nó không bị huỷ bỏ và sẽ được tái phát hành trở lại trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Các cổ phiếu quỹ do công ty nắm giữ không được nhận cổ tức, không có quyền bầu cử hay tham gia chia phần tài sản khi công ty giải thể. Khi chia cổ tức cho các cổ phần, các cổ phiếu quỹ đang do công ty nắm giữ được coi là cổ phiếu chưa bán. b Giá trị cổ phiếu quỹ được phản ánh trên tài khoản này theo giá thực tế mua lại bao gồm giá mua lại và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại cổ phiếu, như chi phí giao dịch, thông tin… c Cuối kỳ kế toán, khi lập Báo cáo tài chính, giá trị thực tế của cổ phiếu quỹ được ghi giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu trên Bảng CĐKT bằng cách ghi số âm …. d Tài khoản này không phản ánh trị giá cổ phiếu mà công ty mua của các công ty cổ phần khác vì mục đích nắm giữ đầu tư đ Trị giá vốn của cổ phiếu quỹ khi tái phát hành, hoặc khi sử dụng để trả cổ tức, thưởng… được tính theo phương pháp bình quân gia quyền. ” III. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 419 – CỔ PHIẾU QUỸ Bên nợ Trị giá thực tế cổ phiếu quỹ khi mua vào. Bên Có Trị giá thực tế cổ phiếu quỹ được tái phát hành, chia cổ tức hoặc huỷ bỏ. Số dư bên Nợ Trị giá thực tế cổ phiếu quỹ hiện đang do công ty nắm giữ. IV. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA TÀI KHOẢN 419 – CỔ PHIẾU QUỸ Căn cứ vào nguyên tắc kế toán tài khoản 419 và các tài khoản liên quan; căn cứ vào kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 419 và các tài khoản liên quan, KẾ TOÁN HÀ NỘI xin hướng dẫn kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu sau Mua lại cổ phiếu do chính công ty đã phát hành – Khi công ty đã hoàn tất các thủ tục mua lại số cổ phiếu do chính công ty phát hành theo luật định, kế toán thực hiện thủ tục thanh toán tiền cho các cổ đông theo giá thoả thuận mua, bán và nhận cổ phiếu về, ghi Nợ TK 419 – Cổ phiếu quỹ giá mua lại cổ phiếu Có các TK 111, 112. – Trong quá trình mua lại cổ phiếu, khi phát sinh chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại cổ phiếu, ghi Nợ TK 419 – Cổ phiếu quỹ Có các TK 111, 112. Tái phát hành cổ phiếu quỹ – Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ với giá cao hơn giá thực tế mua lại, ghi Nợ các TK 111,112 tổng giá thanh toán tái phát hành cổ phiếu Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ giá thực tế mua lại cổ phiếu Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu 4112 số chênh lệch giữa giá tái phát hành cao hơn giá thực tế mua lại cổ phiếu. – Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ ra thị trường với giá thấp hơn giá thực tế mua vào cổ phiếu, ghi Nợ các TK 111,112 tổng giá thanh toán tái phát hành cổ phiếu Nợ TK 4112- Thặng dư vốn cổ phần số chênh lệch giữa giá tái phát hành thấp hơn giá thực tế mua lại cổ phiếu Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ giá thực tế mua lại cổ phiếu. Khi huỷ bỏ số cổ phiếu quỹ, ghi Nợ TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu mệnh giá của số cổ phiếu huỷ bỏ; Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần giá mua lại cao hơn mệnh giá Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ giá thực tế mua lại cổ phiếu Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần giá mua lại thấp hơn mệnh giá. Khi có quyết định của Hội đồng quản trị đã thông qua Đại hội cổ đông chia cổ tức bằng cổ phiếu quỹ – Trường hợp giá phát hành cổ phiếu quỹ tại ngày trả cổ tức bằng cổ phiếu cao hơn giá thực tế mua vào của cổ phiếu quỹ, ghi Nợ TK 421- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giá phát hành cổ phiếu Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ theo giá thực tế mua lại cổ phiếu quỹ Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần số chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ thấp hơn giá phát hành tại ngày trả cổ tức. – Trường hợp giá phát hành cổ phiếu quỹ tại ngày trả cổ tức bằng cổ phiếu thấp hơn giá thực tế mua vào của cổ phiếu quỹ, ghi Nợ TK 421- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giá phát hành cổ phiếu Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần số chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ cao hơn giá phát hành tại ngày trả cổ tức. Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ theo giá thực tế mua cổ phiếu quỹ.

hạch toán cổ phiếu quỹ