TIẾT 7 CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS nắm được: Tên của các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á, những đặc điểm tương đồng về vị trí địa lí của các quốc gia đó. Các giai đoạn lịch sử quan trọng của khu vực Đông Nam Á. 2. Kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng quan sát tranh ảnh, Tải Bài giảng Lịch sử Lớp 9 - Tiết 12, Bài 10: Các nước Tây Âu - Trần Khắc Chung. Bài giảng Lịch sử Lớp 9 - Bài 23: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Bài giảng Lịch sử Lớp 9 - Bài 25: Những năm đầu của cuộc kháng chiến Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á. Giải bài tập SGK Lịch sử lớp 7 bài 6: Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á tóm tắt lý thuyết kèm hướng dẫn giải chi tiết cho các câu hỏi trong SGK Lịch sử 7 bài 6, giúp các em nắm vững kiến thức được học về các quốc gia phong kiến Đông Nam Á, từ đó vận dụng làm các bài Giáo án Lịch sử 7 - Tiết 29, Bài 15: Sự phát triển kinh tế và văn háo thời Trần. 2 trang | Lượt xem: 4212 | Lượt tải: 5. Giáo án Lịch sử 7 - Tiết 33, Bài 18: Cuộc kháng chiến của nhà Hồ và phong trào khởi nghĩa chống quân Minh đầu thế kỷ XV. 2 trang | Lượt xem: 4197 | Lượt Với giải bài tập Lịch Sử lớp 7 Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng soạn, trả lời câu hỏi và làm bài tập Lịch Sử 7, từ đó đạt điểm cao trong các bài thi môn Lịch Sử 7. Danh sách bài giải môn lịch sử và địa lí 7 kết nối tri thức. Các bài học được sắp xếp theo đúng trình tự chương trình sách giáo khoa. Trong mỗi bài đều được giải cụ thể, chi tiết từng câu hỏi. Hi vọng, tech12h.com giúp bạn học tốt hơn môn lịch sử và địa lí 7 kết nối tri thức. 2. Những điểm khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây. Trên đây các bạn đã tham khảo Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 6 bài 7: Ôn tập, các bạn có thể tham khảo thêm mục giải bài tập lớp 6 VnDoc sẽ hỗ trợ các em học sinh giải bài tập trong SGK, SBT Mời quý thầy cô và các bạn tham khảo Giáo án Lịch sử 7 bài 6: Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á để nâng cao kĩ năng và kiến thức soạn giáo án theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình dạy học, Giáo án Lịch sử 7 bài 6: Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á được soạn với hình thức 3 cột phù hợp quy . Giải vở bài tập Lịch sử 7 bài 6Giải vở bài tập Lịch sử 7 bài 6 Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á tổng hợp câu hỏi và trả lời cho các câu hỏi trong VBT Sử 7 bài 6. Đây là tài liệu hữu ích cho các em học sinh ôn tập và củng cố kiến thức được học môn Lịch sử 7. Tài liệu được biên soạn chi tiết, dễ hiểu giúp các em ghi nhớ nội dung bài học dễ dàng hơn. Sau đây mời các bạn tham khảo chi 1 trang 13-14 VBT Lịch Sử 7Đông Nam Á là một khu vực địa lí có nhiều điểm tương đồng về điều kiện tự nhiên cũng như về các loại cây trồng. Em hãy đánh dấu X vào ô trống đầu câu mà em cho là saiChịu ảnh hưởng của gió mùaCó hai mùa rõ rệt mùa khô lạnh, mát; mùa mưa nhiều lau và nhiều loại cây ăn củ, ăn cả lúa mạch, cao giảiCó cả lúa mạch, cao 2 trang 14 VBT Lịch Sử 7Ở Đông Nam Á, trong khoảng thời gian từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X đã có một số quốc gia nhỏ hình thành và phát triển. Em hãy điền vào bảng sauLời giảiTên quốc giaĐịa điểmThời gian tồn tạiCham - paTrung Bộ Việt NamNăm 192 - 1832Phù NamHạ lưu sông Mê CôngNăm 68 - 550Bài 3 trang 14 VBT Lịch Sử 7Trình bày sự hình thành và phát triển các quốc gia Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVIII, theo các khu vực sau- Ở In-đô-nê-xi-a- Ở bán đảo Đông Dương- Vùng dọc theo sông Mê CôngLời giải- Ở In-đô-nê-xi-a đến cuối thế kỉ XIII dòng vua Gia-va mạnh lên, đã chinh phục được Xu-ma-tơ-ra, thống nhất In-đô-nê-xi-a dưới Vương triều Mô-giô-pa-hít hùng Ở bán đảo Đông Dương ngoài các quốc gia Đại Việt và Cham-pa, Vương quốc Cam-pu-chia từ thế kỉ IX cũng bước vào thời kì Ăng-co huy Vùng dọc theo sông Mê Công một bộ phận người Thái, vốn sinh sống ở thượng nguồn sông Mê Công đã di cư ồ ạt xuống phía nam, định cư ở lưu vực sông Mê Nam và lập nên Vương quốc Một bộ phận khác định cư ở vùng trung lưu sông Mê Công, lập nên Vương quốc Lan Xang Lào vào giữa thế kỉ 4 trang 15 VBT Lịch Sử 7a Hãy nêu những hiểu biết của em về tộc người Khơ-me thời xưa- Về kinh tế- Về văn hóa- Tên gọi quốc gia của họb Ăng – co là thời kì phát triển cao của chế độ phong kiến Cam-pu-chia. Hãy đánh dấu X vào ô trống ở đầu câu mà em cho là không phù hợpSản xuất nông nghiệp phát triểnThủ công, thương nghiệp cũng phát triển mạnhLãnh thổ được mở rộng, nhất là về phía đôngKinh đô được xây dựng với nhiều đền tháp đồ sộ, độc giảia- Về kinh tế Người Khơ-me giỏi săn bắn, quen đào ao, đắp hồ trữ nước. Săn xuất nông nghiệp phát Về văn hóa Họ tiếp xúc với văn hóa Ấn Độ, biết khắc bia bằng chữ Tên gọi quốc gia của họ Chân Lạpb Thủ công, thương nghiệp cũng phát triển mạnhBài 5 trang 15-16 VBT Lịch Sử 7a Tại Lào, có hai tộc chính là Lào Thơng và Lào Lùm. Em hãy nêu vài nét về họ- Lào Thơng- Lào LùmLang Xang là vương quốc phát triển cao trong lịch sử Lào, các vua lúc đó đã tiến hành nhiều biện pháp để xây dựng đất nước. Hãy đánh dấu X vào ô trống trước câu mà em cho là saiChia nước thành các mường, đặt quan cai vua trực tiếp xây dựng và chỉ huy quân trung phát triển thủ công nghiệp, thương quan hệ hòa hiếu với các nước láng quyết chống xâm lược bảo vệ lãnh thổ và độc lập dân giảia- Lào Thơng Chủ nhân đầu tiên trên đất Lào. Họ sáng tạo ra chum đá khổng lồ hiện nay còn nằm rải rác trên cánh đồng Lào Lùm Thế kỉ XIII, một nhóm người Thái di cư đến đất Lào, gọi là người Lào Tập trung phát triển thủ công nghiệp, thương các bài Giải Vở BT Lịch sử 7 trên các bạn tham khảo thêm tài liệu Lịch sử lớp 7, Giải bài tập Lịch sử 7, Giải Tập bản đồ Lịch Sử 7, Giải bài tập Lịch Sử 7 ngắn nhất, Tài liệu học tập lớp 7......................Trên đây, VnDoc đã gửi tới các bạn Giải VBT Lịch sử 7 bài 6 Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á. Tài liệu thuộc chuyên mục Giải VBT Lịch sử 7 trên VnDoc bao gồm hệ thống đáp án và hướng dẫn giải chi tiết cho các câu hỏi trong Vở bài tập môn Lịch sử lớp 7. Mời các em tham khảo chuyên mục để biết cách làm các bài tập trong vở bài tập, đồng thời giúp các em học sinh ôn tập và củng cố kiến thức được học trong từng bài hiệu quả, từ đó học tốt môn Lịch sử Giải vở bài tập Sử 7 bài 6, mời các bạn tham khảo thêm các tài liệu khác như Lịch sử lớp 7, Giải bài tập Lịch sử 7, Giải Tập bản đồ Lịch Sử 7, Giải bài tập Lịch Sử 7 ngắn nhất, Tài liệu học tập lớp 7. được cập nhật liên tục trên VnDoc để học tốt Sử 7 vở bài tập Lịch sử 7 bài 4Giải vở bài tập Lịch sử 7 bài 6Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 7, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 7 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 7. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn. Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Lịch sử lớp 7 - Bài 6 Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNội dung text Bài giảng môn Lịch sử lớp 7 - Bài 6 Các quốc gia phong kiến Đông Nam ÁInđônêxia Xingapo Đông Timo Philippin Mianma Malaysia Bruney Campuchia Việt Nam Thái Lan LàoASEAN Hiện nay 10/11 nước là thành viên của ASEANBẢN ĐỒ CHÍNH TRỊ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á- Đông Nam Á là một khu vực của châu Á, rộng km² và bao gồm 11 quốc gia - - Brunei, Campuchia, Đông Timor, Inđônêxia, Lào, Malaysia, Myanma, Philippin, Singapo, Thái Lan và Việt Nam. - Vào năm 2004, dân số của cả khu vực lên đến triệu người, trong đó hơn 1/6 sống trên đảo Java IndonesiaPhù Nam- ChămpaĐông Nam Á thời phong kiếnCho biết thời kì thịnh vượng của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á?THỜI GIAN THỜI KỲ THỊNH TÊN NƯỚC VƯỢNG In-đô-nê-xi-a Vương triều Mô-giô-pa-hit 1213-1527 Cam-pu-chia Thời kỳ Ăng-co TK IX – XV Mi-an-ma Vương quốc Pa-gan TK XI Thái Lan Vương quốc Su-khô-thay TK XIII Lào Vương quốc Lạn Xạng TK XV- XVIIĐông Nam Á thời phong kiếnSurya MôgiôpahitSự bành trướng của vương triều Mô-giô-pa-hitBản đồ Inđônêxia hiện đạiVương quốc PaganVương quốc PaganTổng thống Susilo Bambang YudhoyonoThủ đô JakartaVị trí của MianmaCố đô Mandalay- Xưa và nayChùa ShwedagonĂng- co VatĐền Bayon - Ăng-co ThomTHỜI GIAN THỜI KỲ THỊNH TÊN NƯỚC VƯỢNG In-đô-nê-xi-a Vương triều Mô-giô-pa-hit 1213-1527 Cam-pu-chia Thời kỳ Ăng-co TK IX – XV Mi-an-ma Vương quốc Pa-gan TK XI Thái Lan Vương quốc Su-khô-thay TK XIII Lào Vương quốc Lạn Xạng TK XV- XVIIChữ KhơmeQuốc kỳ- Quốc huyNghệ thuật CampuchiaCố đô Sukhôthay- Vua RamkhamhengĐền hòang gia SukhôthayQuốc kỳ- Quốc huyBăng-cốcQuốc vương & Thủ tướngĐường phố ở Băng- cốcLuông Pha Băng- Kinh đô của Lạn XạngKhải Hòan Môn & Thạt LuổngĐền Bôrôbuđua Chùa tháp Pagan Inđônêxia MianmaThạt Luổng Lào Thánh địa Mỹ Sơn ChămPaĂngcovat Campuchia Ayutthaya Thái Lan Borobunđua Inđônêxia Chùa tháp Bagan MianmaCung điện hòang gia Campuchia Thánh địa Mỹ Sơn ChămPaHiện nay, Đông Nam Á 11 gồm quốc kỳ Ăng- co là thời kỳ thịnh vượng của nước nào? a. Lào b. Thái Lan cc. Campuchia d. MianmaThời kì thịnh vượng của Lào thời phong kiến là a. Thời kỳ Ăng-co b. Vương triều Mô-giô-pa-hit c. Vương quốc Pagan Vương quốc Lạn Xạng*Yêu cầu Lập bảng thống kê về các nước ĐNA theo nội dung sau Tên nước Tên thủ đô Việt Nam Lào Campuchia Inđônêxia Malaixia Philippin Xingapo Thái Lan Brunây Mianma Đông timo A. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Sự hình thành các vương quốc cổ ở Đông Nam Á Đông Nam Á ngày nay gồm 11 nước. – Các nước Đông Nam Á có một nét chung về điều kiện tự nhiên là gió mùa. Gió mùa tạo nên hai mùa tương đối rõ rệt là mùa khô và mùa mưa. Gió mùa kèm theo mưa rất thích hợp cho cây lúa nước và nhiều loại cây ăn củ, ăn quả. – Người ta đã tìm thấy dấu vết cư trú của con người từ thời đồ đá. Đến những thế kỉ đầu Công nguyên, cư dân Đông Nam Á đã biết sử dụng đồ sắt. Cùng thời gian này các quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á bắt đầu xuất hiện. 2. Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á Từ khoảng nửa sau thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVIII là thời kỳ phát triển thịnh vượng của các quốc gia phong kiến ở Đông Nam Á. – Cuối thế kỉ XIII, In đô nê xi a thống nhất – Trên bán đảo Đông Dương, ngoài Đại Việt và Cham pa, từ thế kỉ IX Cam pu chia bước vào thời kì Ăng co huy hoàng – Trên lưu vực sông I ra oa đi, từ giữa thế kỉ XI, quốc gia Pa gan mạnh lên đã mở đầu quá trình hình thành và phát triển của Vương quốc Pa gan. – Thế kỉ XIII, người Thái đã di cư xuống lưu vực sông Mê Nam lập nên Vương quốc Su khô thay. Một bộ phận người Thái khác định cư ở vùng trung lưu sông Mê Công lập nên Vương quốc Lạn Xạng Giữa thế kỉ XIV – Từ nửa sau thế kỉ XVIII, các quốc gia phong kiến Đông Nam Á đã bước vào thời kì suy yếu. 3. Vương quốc Cam pu chia – Thời tiền sử, trên đất Cam pu chia ngày nay, đã có một bộ phận cư dân cổ Đông Nam Á sinh sống. Trong quá trình xuất hiện nhà nước, tộc người Khơ me hình thành. Người Khơ me giỏi săn bắn, quen đào ao, đắp hỗ trữ nước. Họ tiếp xúc với văn hóa Ấn Độ, biết khắc bia bằng chữ Phạn. Thế kỉ VI, Vương quốc Chân Lạp thành lập. – Thời kì phát triển của Cam pu chia từ thế kỉ IX đến thế kỉ XV – thời kì Ăng co. Biểu hiện + Các vua Cam pu chia đã tiến hành các biện pháp phát triển sản xuất nông nghiệp, dùng vũ lực mở rộng lãnh thổ. + Kinh đô Ăng co đã được xây dựng như một thành phố với những đền tháp đồ sộ và độc đáo, nổi tiếng là Ăng co Vát và Ăng co Thom. – Từ thế kỉ XV, Cam pu chia bước vào giai đoạn suy yếu cho đến khi thực dân Pháp xâm lược năm 1863 4. Vương quốc Lào – Cư dân cổ trên đất Lào là người Lào Thơng. Vào thế kỉ XIII, một bộ phận người Thái di cư đến Lào gọi là người Lào Lùm. Đơn vị xã hội là các mường cổ. Người Lào sống chủ yếu bằng trồng lúa nương, săn bắn và làm. một số nghề thủ công. – Năm 1353, Pha Ngừm đã lập nước nên Lạn Xạng. – Giai đoạn thịnh vượng là các thế kỉ XV-XVII. Biểu hiện + Chia đất nước thành các mường, đặt quan cai trị + Xây dựng quân đội do nhà vua chỉ huy + Giữ quan hệ hòa hiếu với Cam pu chia và Đại Việt, kiên quyết chống quân xâm lược Miến Điện – Thế kỉ XVIII, Lạn Xạng suy yếu, bị Xiêm cai trị cho đến khi trở thành thuộc địa của Pháp cuối thế kỉ XIX B. BÀI TẬP Câu 1. Hãy khoanh tròn chỉ một chữ in hoa trước câu trả lời đúng 1. Nét chung của điều kiện tự nhiên khu vực Đông Nam Á là A. gió mùa. B. nhiều mưa C. nắng nhiều. D. lũ lụt. 2. Điều kiện tự nhiên khu vực Đông Nam Á thuận lợi cho cây gì phát triển? A. Lúa mì. B. Lúa nước. C. Lúa. D. Cây công nghiệp. 3. Cư dân Đông Nam Á đã sử dụng rộng rãi đồ sắt vào thời gian nào? A. Thế kỉ XIV. B. 10 thế kỉ đầu công nguyên. C. Những thế kỉ đầu công nguyên. D. Thế kỉ XIII. 4. Vương quốc Lạn Xạng đã hình thành vào thời gian nào? A. Thế kỉ XIII. B. Nửa sau thế kỉ XVIII. C. Đầu thế kỉ XVIII. D. Giữa thế kỉ XIV 5. Biết khắc bia bằng chữ Phạn là người A. Khơ me. B. Lào Thơng. C. Lào Lùm. D. Pa gan. 6. Pha Ngừm lập nước A. Chân Lạp. B. Lạn Xạng. C. Cham pa. D. Pa gan. Câu 2. Kể tên 11 nước Đông Nam Á hiện nay. Câu 3. Lập niên biểu các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của khu vực Đông Nam Á đến giữa thế kỉ XIX. Câu 4. Lập niên biểu các giai đoạn lịch sử lớn của Cam pu chia đến giữa thế kỉ XIX. Câu 5. Lập niên biểu các giai đoạn phát triển chính của lịch sử Lào đến giữa thế kỉ XIX. ĐÁP ÁN BÀI TẬP Câu 1. 1A, 2B, 3C, 4D, 5A, 6B. Câu 2. 11 nước Đông Nam Á hiện nay là Việt Nam, Lào, Cam pu chia, Thái Lan, Mi an ma, Ma lại xi a, Xin ga po, In đô nê xi a, Phi lắp pin, Bru nây và Đông Ti mo. Câu 3. Niên biểu các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của khu vực Đông Nam Á. Niên đại Các giai đoạn 10 thế kỉ đầu Công nguyên Hàng loạt quốc gia nhỏ hình thành và phát triển Nửa sau thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVIII Phát triển thịnh vượng Nửa sau thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX Suy yếu Câu 4. Niên biểu các giai đoạn lịch sử lớn của Cam pu chia đến giữa thế kỉ XIX. Niên đại Các giai đoạn Thế kỉ VI Lập nước Thế kỉ IX đến thế kỉ XV Thời kì phát triển – thời kì Ăng co Suy yếu Thế kỉ XV đến giữa thế kỉ XIX Câu 5. Niên biểu các giai đoạn phát triển chính của lịch sử Lào. Niên đại Các giai đoạn 1353 Lập nước Thế kỉ XV – XVII Thịnh vượng Thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX Suy yếu bị Xiêm cai trị Nguồn website Để học tốt Lịch sử Lớp 7 – Bài 6 Các quốc gia phong kiến Đông Nam ÁĐánh giá bài viết Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lịch sử lớp 7 - Bài 6 Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á tiếp theo", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNội dung text Bài giảng Lịch sử lớp 7 - Bài 6 Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á tiếp theoLược đồ Các quốc gia Đông Nám ÁCĂM-PU-CHIA Lực đồ Campuchia* Thời kì Chân Lạp * Thời kì Ăng coCách đó vài kilômét là Angkor Thom có từ cuối thế kỷ XII hấp dẫn và huyền bí. Hai bên đường vào cổng Angkor Thom là hai dãy tượng đá rất lớn, một bên là các thần, bên kia là các quỷ, đều đang nâng Rắn thần Naga 7 đầu vĩ đại, thân dài đến vài trăm mét. Trung tâm của Angkor Thom là ngôi đền nổi tiếng Bayon với 54 ngọn tháp. Mỗi tháp là bốn khuôn mặt khổng lồ nhìn về bốn hướng với nụ cười bí hiểm. Người ta nói rằng 216 nụ cười Bayon đều là khuôn mặt và nụ cười của vua Jayavarman CO - THOMĂng-co ThomĂng co thomĐền Bayon nằm ở trung tâm quần thể Angkor Thom-Angkor nghĩa là Kinh đô. Được xây dựng vào thế kỷ XII, quần thể Angkor vĩ đại có hàng trăm ngôi đền tháp đồ sộ, tiêu biểu là Angkor Wat Kinh đô Chùa và Angkor Thom Kinh đô Lớn - còn được gọi là Đế Thiên - Đế Thích đền thờ Trời, đền thờ Phật. -Các đền tháp Angkor đạt đỉnh cao nghệ thuật kiến trúc, được tạc từ đá khối và được chạm khắc tinh xảo. Riêng Angkor Wat được người Campuchia cho là “nơi nên đến trước khi chết”. Đó là công trình tôn giáo bằng đá lớn nhất còn tồn tại trên thế giới, được coi là tuyệt đỉnh của nghệ thuật kiến trúc Khmer. Angkor Wat được nhà sưu tầm thực vật Pháp Henri Mouhut tìm thấy năm 1860, sau khi phát quang khu rừng rậm quanh Angkor Wat để làm rõ khu đền. -Angkor Wat có 398 gian phòng nối liền nhau bởi hành lang và có tượng nàng vũ nữ Apsara - hoàn toàn khác nhau về tư thế, vẻ mặt, kiểu tóc Phía trên là 5 tòa tháp liên hoàn với 3 tầng kiến trúc, trong đó tòa tháp cao 65m - trở thành giới hạn về chiều cao các công trình kiến trúc ở Xiêm Riệp. Mỗi ngày, khi chiều xuống, hàng trăm du khách với máy ảnh, máy quay phim lại về bên bờ hồ nước cạnh Angkor Wat để thưởng ngoạn cảnh hoàng hôn. Khi đó, Angkor Wat như một lâu đài bằng vàng khối rực rỡ soi bóng xuống hồ. Nắng chiều tà xiên chếch qua những cột đá, những khung cửa sổ, những gian phòng đá, khoác lên Angkor Wat lớp áo vàng rực rỡ làm mê hồn kh¸ch Õn th¨m ¨ng co v¸tđộng tác múa huyền bí của tiên nữ, người dân CampuchiaChum đá ở Xiêng Khoảng LàoTh¹t LuængCæng vµo Th¹t LuængTrêng häc PhËt gi¸o n»m trong khun viªn Th¹t LuængTrêng häc PhËt gi¸o n»m trong khun viªn Th¹t LuængEm cã nhËn xt g× vÒ KiÕn tróc cña Th¹t Luæng? - Uy nghi, å sé cã kiÕn tróc nhiÒu tÇng líp, cã th¸p phô nhá h¬n ë xung quanh, nhng cã phÇn khng cÇu kú, phøc t¹p b»ng c¸c cng tr×nh cña NAMCủng cố Giáo viên hướng dẫn HS lập niên biểu các giai đoạn lớn của lich sử lớn của Cam-pu-chia và Lào đến giữa thế kỉ XIX. Giải bài tập Lịch sử 6Giải Lịch sử lớp 6 bài 7Lịch sử lớp 6 bài 6 trang 21 Câu 1Lịch sử lớp 6 bài 6 trang 21 Câu 2Lịch sử lớp 6 bài 6 trang 21 Câu 3Lịch sử lớp 6 bài 6 trang 21 Câu 4Lịch sử lớp 6 bài 6 trang 21 Câu 5Lịch sử lớp 6 bài 6 trang 21 Câu 6Lịch sử lớp 6 bài 6 trang 21 Câu 7Giải Lịch sử lớp 6 bài 7 Ôn tập Có đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các em học sinh ôn tập lại toàn bộ kiến thức môn Sử lớp 6 nửa đầu học kì 1. Mời các em học sinh tham khảo chi sử lớp 6 bài 6 trang 21 Câu 1Những dấu vết của Người tối cổ Người vượn được phát hiện ở đâu?Trả lờiDấu vết của Người tối cổ được phát hiện ở 3 địa điểm Đông Phi, trên đảo Gia-va In-đô-nê-xi-a, gần Bắc Kinh Trung Quốc vào khoảng thời gian từ 3-4 triệu năm trước sử lớp 6 bài 6 trang 21 Câu 2- Những điểm khác nhau giữa Người tinh không và Người tối cổ thời nguyên thủy- Về con người- Về công cụ sản xuất- Về tổ chức xã hộiTrả lờiĐặc điểmNgười tối cổNgười tinh khônCon ngườiĐứng bằng hai chân, hộp sọ to, cằm hướng về phía trướcĐứng thẳng, trán cao, hàm lùi vào, răng nhọn, đều, tay chân như người ngày nayCông cụ sản xuấtBằng đá ghè đá thô sơCông cụ sản xuất và đồ dùng đa dạng, bằng nhiều nguyên liệu khác nhau đá, sừng, tre gỗ, chức xã hộiSống thành bầy đàn, hoạt động săn bắt, hái lượm là chínhSống theo chế độ thị tộc, gồm vài chục gia đình, có họ hàng gần gũi với nhau, ăn chung, làm chung, giúp đỡ nhau trong mọi công sử lớp 6 bài 6 trang 21 Câu 3Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?Trả lời- Các quốc gia cổ đại phương Đông Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Các quốc gia cổ đại phương Tây Hi Lạp và sử lớp 6 bài 6 trang 21 Câu 4Các tầng lớp xã hội chính ở thời cổ lời- Các tầng lớp chính ở các quốc gia cổ đại phương Đông là vua-quý tộc, ông dân công xã và nô Các tầng lớp chính ở các quốc gia cổ đại phương Tây là chủ nô và nô sử lớp 6 bài 6 trang 21 Câu 5Các loại nhà nước thời cổ lời- Ở phương Đông nhà nước chuyên chế quân chủ do vua đứng đầu, vua nắm mọi quyền hành cao nhất trong mọi công Ở phương Tây người dân tự do có quyền cùng quý tộc bầu ra những người cai quản đất nước theo thời hạn quy định, được gọi là nhà nước dân chủ chủ sử lớp 6 bài 6 trang 21 Câu 6Những thành tựu văn hóa của thời cổ đại- Về chữ số, chữ viết- Về các khoa học- Về các công trình nghệ thuậtTrả lờiPhương ĐôngPhương TâyChữ viết, chữ sốSáng tạo ra chữ tượng hình, hệ đếm đếm 10, nghĩ ra số 0, tính được số piSáng tạo ra hệ chữ a, b, cCác khoa họcSáng tạo ra Âm lịch, có nhiều đóng góp trong các lĩnh vực toán học, vật lí, địa lí....Sáng tạo ra Dương lịch, đạt được nhiều thành tựu trong nhiều lĩnh vực toán học, thiên văn, vật lí, địa lí...với các nhà khoa học nổi tiếng như Pi-ta-go, Ac-si-met, Hê-rô-đốt...Các công trình nghệ thuậtKim tự tháp Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà....Đền Pác-tê-nông ở A-ten, đấu trường Cô-li-dê ở Rô-ma, tượng thần Vệ nữ ở Mi-lô...Lịch sử lớp 6 bài 6 trang 21 Câu 7Thử đánh giá các thành tựu văn hóa lớn của thời cổ lời- Những di sản văn hóa cổ đại phong phú, đa dạng, sáng tạo và có giá trị thực tiễn đã nói lên được tài năng, sự lao động nghiêm túc với trình độ cao của con người hồi Văn hóa cổ đại đã để lại những kiệt tác khiến người đời sau vô cùng thán phục. Thành tựu của nền văn hóa cổ đại còn đặt nền móng cho nhiều ngành khoa học và đặt nền móng cho sự phát triển của văn minh nhân loại sau các bạn tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 6 từ tất cả các trường THCS trên toàn quốc của tất cả các môn Toán 6, Văn 6, Lịch sử, Sinh học, Địa lý, Vật lý,.... Hy vọng rằng tài liệu lớp 6 này sẽ giúp ích trong việc ôn tập và rèn luyện thêm kiến thức ở nhà. Chúc các em đạt kết quả học tập tốt.

lich su lop 7 bai 6