Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài là bước khởi đầu giúp nhà đầu tư nước ngoài thiết lập hiện diện thương mại với đầy đủ tư cách pháp nhân để tiến hành các hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam.. Điều kiện thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài
Soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh và thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh với người nước ngoài. Đăng ký góp vốn, chuyển nhượng vốn góp, tăng vốn điều lệ công ty 100% vốn nước ngoài , chuyển nhượng cổ phần cho người nước ngoài.
1) Thông qua doanh nghiệp Việt Nam nhận thầu, khoán xây dựng công trình, liên doanh, liên kết chia sản phẩm ở nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài; 2) Thông qua doanh nghiệp Việt Nam làm dịch vụ cung ứng lao động; 3) Theo hợp đồng lao động do cá nhân người lao động trực tiếp
Công ty A (Việt Nam) là nhà thầu ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư Công ty B (Công ty nước ngoài đầu tư tại Việt Nam). Theo hợp đồng xây dựng, Công ty B thanh toán trước cho Công ty A 20% giá trị hợp đồng. Tuy nhiên Công ty B chưa có nguồn tiền để thanh toán nhà thầu
Ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài. Công ty tôi đang chuẩn bị ký hợp đồng với một doanh nghiệp nước ngoài (trụ sở ở nước ngoài, có văn phòng tại Hà Nội) để cung cấp dịch vụ viễn thông (cụ thể là dịch vụ Internet), tuy nhiên VPĐD sẽ không ký mà chúng tôi
Hỏi: Hiện tại tôi có ký hợp đồng với công ty nước ngoài về xây dựng. Trên hợp đồng ghi giá trị bằng tiếng Việt và đô la. Khi thanh toán, khách hàng trả bằng tiền Việt thông qua ngân hàng. Như vậy hợp đồng của tôi có được hợp pháp không? (Nguyen Duc Khoa - khoa252001@…)
Hiện Vietcombank đang thực hiện 03 khoản đầu tư ra nước ngoài gồm Công ty Chuyển tiền Vietcombank (trong đó Vietcombank sở hữu 87,5%), Công ty tài chính Việt Nam- Hồng Kông và Ngân hàng TNHH MTV Ngoại Thương Việt Nam tại Lào (Vietcombank sở hữu 100% vốn).
Công ty A ở Việt Nam ký hợp đồng mua dây chuyền máy móc thiết bị cho Dự án Nhà máy xi măng với Công ty B ở nước ngoài. Tổng giá trị Hợp đồng là 100 triệu USD (không bao gồm thuế GTGT), bao gồm giá trị máy móc thiết bị là 80 triệu USD, giá trị dịch vụ hướng dẫn lắp
. Công ty tôi đang chuẩn bị ký hợp đồng với một doanh nghiệp nước ngoài trụ sở ở nước ngoài, có văn phòng tại Hà Nội để cung cấp dịch vụ viễn thông cụ thể là dịch vụ Internet, tuy nhiên VPĐD sẽ không ký mà chúng tôi phải ký trực tiếp với công ty mẹ ở nước ngoài. Công ty nước ngoài này sẽ thanh toán cho chúng tôi, mọi quyền lợi và nghĩa vụ sẽ do họ đứng ta giải quyết và họ yêu cầu ghi tiền cước bằng đô la Mỹ, cụ thể 1. Hợp đồng ghi chủ thể khách hàng là Công ty A có đại chỉ tại nước ngoài, văn phòng đại diện tại Hà Nội. 2. Giá trị hợp đồng Ghi bằng tiền Việt, sau đó có một dòng chuyển đổi sang tiền USD và phát hành hóa đơn bằng USD gửi đến Công ty A để công ty này thanh toán chúng tôi có thể xuất hóa đơn bằng USD. Ngoài ra Công ty này còn yêu cầu nếu có tranh chấp xảy ra sẽ phân xử tại Trong tài quốc tế ở Singapore. Trường hợp chúng tôi đề nghị chọn xử lý tranh chấp tại Trọng tài quốc tế của Việt Nam ở Hà Nội thì đơn vị này có đủ chức năng để xử lý được không hay chúng tôi sẽ phải yêu cầu xử lý tranh chấp tại Tòa Hà Nội. Về nguyên tắc doanh nghiệp của bạn có quyền được ký các hợp đồng với đối tác trong và ngoài nước để phục vụ hoạt động của doanh nghiệp nên Công ty bạn hoàn toàn có quyền ký hợp đồng này. Thứ hai toàn bộ hợp đồng này được thực hiện tại Việt Nam, phát sinh hơp đồng cũng ở Việt Nam, vì vậy theo quy định của pháp luật Việt Nam Hợp đồng thương mại này phải được lập bằng hai ngôn ngữ là Tiếng Việt và Tiếng Anh. Đồng tiền thanh toán trong Hợp đồng này phải là tiền Việt Nam đồng, giá trị của hợp đồng cũng phải thể hiện theo đơn vị tiền Việt đương nhiên các bên có thể quy đổi ra USD để thuận tiện cho việc thanh toán. Thứ ba về việc giải quyết tranh chấp nếu có; đây là hợp đồng thương mại của hai thương nhân - thương nhân Việt Nam và thương nhân nước ngoài nên các bên có thể lựa chọn phương pháp giải quyết tranh chấp nếu có bằng cơ chế trọng tài thương mại. Công ty bạn và đối tác phải có thỏa thuận trọng tài trong Hợp đồng thương mại và lựa chọn Trung tâm trọng tài nào là quyền của các bên, nếu bạn lựa chọn Trung tâm trọng tài tại Việt Nam cũng hoàn toàn hợp lý. Trường hợp này tốt nhất nên lựa chọn Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam bên cạnh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tại Hà Nội để thuận tiện trong việc tham gia vụ việc nếu phát sinh tranh chấp thương mại.
Hợp đồng lao động với công ty nước ngoài Câu hỏi Tôi đang ở Việt Nam, liệu tôi có thể ký được hợp đồng lao động trực tiếp với công ty ở nước ngoài nhưng sẽ làm việc ở Việt Nam hay không? Công ty này không có văn phòng hay chi nhánh ở đây. Nếu được thì thủ tục như thế nào? Trả lời Do dữ liệu bạn đưa ra chưa đầy đủ về việc bạn sẽ làm gì tại Việt Nam, nên chúng tôi tư vấn về nguyên tắc chung như sau Bộ luật lao động quy định về các đối tượng áp dụng Bộ luật lao động bao gồm Điều 2 Bộ Luật Lao động được áp dụng đối với mọi người lao động, mọi tổ chức, cá nhân sử dụng lao động theo hợp đồng lao động, thuộc các thành phần kinh tế, các hình thức sở hữu. Bộ luật này cũng được áp dụng đối với người học nghề, người giúp việc gia đình và một số loại lao động khác được quy định tại Bộ luật này. Điều 3 Công dân Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tại các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt Nam và người nước ngoài làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức và cho cá nhân Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam đều thuộc phạm vi áp dụng của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác. Như vậy bạn làm việc cho 1 công ty ở nước ngoài, không có chi nhánh, không có văn phòng ở Việt Nam hay nói cách khác thực thể này không tồn tại ở Việt Nam do đó theo quy định trên thì không thuộc đối tượng điều chỉnh của luật lao động Việt Nam. Tuy nhiên Bạn vẫn có quyền ký kết các hợp đồng quy định với các điều khoản cụ thể với một công ty nước ngoài nhằm thực hiện một công việc tại Việt Nam nhưng không được vi phạm pháp luật Việt Nam, không vi phạm thuần phong mỹ tục Việt Nam. Các công việc mà bạn thực hiện tại Việt Nam sẽ tùy từng quan hệ pháp luật mà bị điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam còn quan hệ giữa bạn và công ty nước ngoài không tồn tại ở Việt Nam không được điều chỉnh bởi luật lao động Việt nam. Khi ký hợp đồng với Công ty nước ngoài theo nguyên tắc của Tư pháp Quốc tế bạn và công ty đó có quyền thoả thuận với nhau về hệ thống pháp luật mà các bên sẽ áp dụng để điều chỉnh có thể là pháp luật nước Việt Nam hoặc pháp luật nước nơi Công ty đó có trụ sở chính.
Hợp đồng trong công ty TNHH là một loại hợp đồng được pháp luật quy định cụ thể, phù hợp đặc điểm của công ty. Tuy vậy, không phải ai cũng biết rõ về chế định hợp đồng trong công ty TNHH nên khi giao kết sẽ có nhiều rủi ro. Nhằm mục đích cung cấp kiến thức pháp luật, hạn chế thấp nhất rủi ro khi kí hợp đồng, Công ty Luật Thái An – điểm dừng chân tin cậy của khách hàng, chúng tôi sẽ tư vấn các trường hợp hợp đồng phải được phê duyệt bởi Hội đồng thành viên công ty TNHH. 1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc ký kết hợp hợp đồng trong công ty TNHH Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc ký kết hợp hợp đồng trong công ty TNHH là các văn bản pháp luật sau đây Bộ Luật dân sự 2015 Luật Doanh nghiệp 2014 2. Công ty TNHH là gì? Công ty TNHH TNHH là một loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và được luật pháp Việt Nam công nhận. Trong đó, công ty là pháp nhân và chủ sở hữu công ty là thể nhân sẽ có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với quyền sở hữu công ty, đây là hai thực thể pháp lý tách bạch riêng biệt. Công ty TNHH bao gồm công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên. 3. Quy định về việc ký kết hợp đồng trong công ty Thông thường, việc ký kết hợp đồng trong công ty phải được thực hiện theo quy trình chung hợp đồng được đề đề xuất và soạn thảo bởi các phòng ban, bộ phận, nhân viên phụ trách vụ việc, được kiểm tra bởi bộ phận pháp chế và được phê duyệt, ký kết hợp đồng bởi người đại diện theo pháp luật của công ty. Tuy nhiên, pháp luật quy định những trường hợp mà việc ký kết hợp đồng phải được phê duyệt bởi Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty công ty TNHH. Trong phần dưới đây của bài viết, chúng tôi sẽ trình bầy cụ thể vấn đề này. 4. Những trường hợp cần xin quyết định ký kết hợp đồng trong công ty TNHH một thành viên Những trường hợp khi công ty giao dịch với một số đối tượng đặc biệt thì hợp đồng giao dịch đó cần phải được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên xem xét quyết định. Những trường hợp đặc biệt đó bao gồm Ký kết hợp đồng với chủ sở hữu công ty và người có liên quan của chủ sở hữu công ty; Ký kết hợp đồng với thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên; Ký kết hợp đồng với người có liên quan của Thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên; Ký kết hợp đồng với người quản lý của chủ sở hữu công ty, người có thẩm quyền bổ nhiệm những người quản lý đó; Ký kết hợp đồng với người có liên quan của người quản lý của chủ sở hữu công ty, người có thẩm quyền bổ nhiệm những người quản lý đó. Khi ký hợp đồng trong công ty TNHH sẽ chịu rủi ro nếu không biết các điều sau – Nguồn ảnh minh họa Internet 5. Thủ tục xin quyết định ký kết hợp đồng trong công ty TNHH một thành viên Người thay mặt công ty ký kết hợp đồng giao dịch với các chủ thể đặc biệt kể trên thì cần thực hiện các công việc sau để xin quyết định chấp thuận trước khi ký kết Thông báo cho Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên; Gửi bản dự thảo hợp đồng hoặc nội dung chủ yếu của hợp đồng đó; Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên sẽ quyết định có chấp thuận hay không hợp đồng hay giao dịch đó theo nguyên tắc đa số mỗi người một phiếu biểu quyết, người có lợi ích liên quan không được biểu quyết. Nếu hợp đồng được ký kết không phù hợp với các quy định trên và gây thiệt hại cho công ty thì sẽ bị tuyên vô hiệu. Người ký hợp đồng và người có liên quan là các bên của hợp đồng liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại phát sinh và hoàn trả cho công ty các khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giao dịch đó. 6. Những trường hợp cần xin quyết định ký kết hợp đồng trong công ty TNHH hai thành viên trở lên Thông thường người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc người được ủy quyền có thẩm quyền thay thế cho công ty giao kết hợp đồng. Tuy nhiên có những trường hợp khi công ty thực hiện giao dịch với một số đối tượng đặc biệt thì hợp đồng giao dịch đó cần phải được Hội đồng thành viên chấp thuận. Những đối tượng đặc biệt đó bao gồm Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật của công ty; Người có liên quan của thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật của công ty; Người quản lý công ty mẹ, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ; Người có liên quan của người quản lý công ty mẹ, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ. 7. Thủ tục phê duyệt hợp đồng bởi Hội đồng thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên Người thay mặt công ty ký hợp đồng trước khi ký kết hợp đồng với các đối tượng đặc biệt kể trên thì cần thực hiện các bước sau để xin ý kiến của Hội đồng thành viên Thông báo cho các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên về dự định ký kết hợp đồng và đối tượng ký kết; Gửi bản dự thảo hợp đồng hoặc nội dung chủ yếu cho thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên; Nếu điều lệ công ty không quy định khác thì Hội đồng thành viên phải quyết định việc có chấp thuận hay không trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo. Hợp đồng, giao dịch được chấp thuận nếu có sự tán thành của số thành viên đại diện ít nhất 65% tổng số vốn có quyền biểu quyết. Thành viên có liên quan trong các hợp đồng, giao dịch không được tính vào việc biểu quyết. 8. Hậu quả pháp lý nếu việc ký kết hợp đồng trong các trường hợp đặc biệt không được phê duyệt bởi Hội đồng thành viên Đối với các trường hợp nêu trên, nếu việc ký kết hợp đồng không được phê duyệt bởi Hội đồng thành viên thì hợp đồng bị tuyên vô hiệu. Hệ quả của việc hợp đồng bị tuyên vô hiệu là hợp đồng không có giá trị pháp lý, hai bên trong hợp đồng trả lại cho nhau những gì đã giao. Trường hợp hợp đồng nêu trên bị tuyên vô hiệu do ký kết không đúng thẩm quyền, gây thiệt hại cho công ty thì người ký kết, thành viên có liên quan và người có liên quan phải bồi thường thiệt hại và hoàn trả cho công ty các khoản lợi thu được từ hợp đồng, giao dịch đó. Trên đây là phần tư vấn về vấn đề ký kết hợp hợp đồng phải được phê duyệt bởi Hội đồng thành viên công ty TNHH. Lưu ý Bài viết căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, tại thời điểm Bạn đọc bài viết này, rất có thể các quy định pháp luật đã bị sửa đổi hoặc thay thế. Để giải đáp mọi vấn đề pháp lý liên quan hoặc cần ý kiến pháp lý chuyên sâu cho từng vụ việc, Bạn hãy liên hệ với Công ty Luật Thái An qua Tổng đài tư vấn pháp luật hoặc gửi Email theo địa chỉ contact Bạn cũng có thể để lại tin nhắn hoặc điền thông tin yêu cầu trên website Công ty Luật Thái An nếu cần sử dụng dịch vụ luật sư của chúng tôi. Giới thiệu tác giả Bài viết mới nhất Tiến sỹ luật học, Luật sư Nguyễn Văn Thanh là thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam. Lĩnh vực hành nghề chính * Tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình* Tố tụng và giải quyết tranh chấp Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC Thế nào là hạn chế sở hữu chéo giữa các doanh nghiệp? Doanh nghiệp phát hành trái phiếu như thế nào ? Doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước Điều kiện phát hành trái phiếu doanh nghiệp như thế nào ? Thế nào là doanh nghiệp nhỏ và vừa? Thành viên có được khởi kiện Giám đốc công ty không? Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh như thế nào? Quyền hạn và nghĩa vụ của hội đồng quản trị
Ký hợp đồng đối tác nước ngoài hiểu đơn giản là một cá nhân hoặc công ty Việt Nam ký hợp đồng với công ty nước ngoài. Đa phần khi nhắc đến việc ký hợp đồng với đối tác nước ngoài chúng ta đều liên tưởng đến hợp đồng thương mại. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào khi ký với người nước ngoài cũng là hợp đồng thương mại. Nó còn có thể là hợp đồng lao động hoặc hợp đồng ủy quyền, hợp đồng liên doanh. Để tìm hiểu thêm về một số lưu ý khi ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài, mời quý đọc giả theo dõi bài viết dưới đây của ACC!Kiểm tra pháp nhânPháp nhân nước ngoài rất quan trọng, bởi nó quyết định tư cách và năng lực của đối tác nước ngoài có phải là tổ chức, đơn vị giả mạo hay không. Nó còn được xem là cơ sở hoạt động theo pháp luật nước ngoài. Do đó, doanh nghiệp Việt Nam cần kiểm tra tư cách pháp nhân trước ký hợp đồng với đối tác là công ty nước tin công tyĐể tránh nhầm lẫn trong quá trình thực hiện biên soạn hợp đồng cả hai bên đối tác cần phải đối chiếu thông tin công ty trùng với thông tin được ghi trên Giấy phép kinh doanh. Cụ thể là các thông tin về địa chỉ, tên, mã số thuế doanh nghiệp, người đại diện, địa chỉ nơi gửi nhận thư,…Thanh toán – Phương thức thanh toán trong hợp đồngHình thức thanh toán là một điểm đáng phải chú ý. Thực tế việc doanh nghiệp thanh toán nhanh chóng và đúng hạn có thể giúp tăng khả năng tin cậy giữa 02 đối tác. Tuy nhiên, rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam vì chủ quan nên dẫn đến tình trạng “tiền mất tật mang”. Hình thức thanh toán tạm, cọc tiền có thể làm doanh nghiệp mất cảnh giác dẫn đến tình trạng dễ rơi vào bẫy lừa đó, doanh nghiệp cần phải lựa chọn hình thức thanh toán để phù hợp với từng hoàn cảnh. Một số hình thức thanh toán hiện nay phải kể đến đó là tiền mặt, L/C hay điện chuyển tiền,…II. Một vài điểm cần chú ý về hợp đồng thương mại quốc tếKhi kết giao hợp đồng với pháp nhân nước ngoài thì hợp đồng thương mại quốc tế là một trong những loại hợp đồng được sử dụng nhiều nhất. Dưới đây là một số điều khoản doanh nghiệp cần lưu ý khi kết giao hợp đồng mua bán hàng hóa thuộc hợp đồng thương mại quốc tế. – Thứ nhất, lưu ý về về mặt hình thức của hợp đồngHình thức hợp đồng phải được bảo đảm đúng pháp luật. Những loại hợp đồng nào được pháp luật quy định lập thành văn bản thì phải triệt để tuân thủ. Nếu có quy định phải đăng ký như đối với các giao dịch bảo đảm hoặc công chứng, chứng thực thì không bao giờ được tùy tiện bỏ qua. Việc vô tình hay cố ý bỏ qua không đăng ký, công chứng hoặc chứng thực sẽ làm hợp đồng bị vô hiệu và không có hiệu lực pháp cần lưu ý đối với những loại hợp đồng pháp luật không bắt buộc phải thực hiện bằng văn bản thì cũng nên cố gắng viết thành văn bản để bảo đảm chắc chắn rằng không bên nào từ chối được nội dung thỏa thuận mà hai bên đã ký.– Thứ hai, về mặt nội dung của hợp đồngVề nguyên tắc, nội dung của hợp đồng có các bên tự thoả thuận theo nguyên tắc tự do ý chí, bình đẳng và thiện chí với nhau. Tuy nhiên, pháp luật cũng yêu cầu nội dung của hợp đồng không được vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.+ Đảm bảo người tham gia giao dịch phải hoàn toàn tự nguyện+ Đảm bảo người tham gia hợp đồng có năng lực hành vi dân sự.+ Lưu ý chủ thể ký kết hợp đồng Những người tham gia ký kết hợp đồng phải bảo đảm đủ tư cách như đủ độ tuổi luật định, đủ năng lực hành vi và trong trường hợp đại diện để ký kết hợp đồng mà không phải là đại diện theo pháp luật thì phải có giấy ủy quyền hợp chú ý đối với hợp đồng Kinh doanh – Thương mại thì hầu hết các chủ thể là pháp nhân do đó phải do người đứng đầu hay đại diện hợp pháp của pháp nhân như Giám đốc, chủ doanh nghiệp nếu doanh nghiệp không có chức danh Giám đốc ký kết hoặc người đại diện do người đứng đầu pháp nhân đó ủy quyền thay mặt ký kết và việc ký kết phải được đóng dấu hợp lệ của pháp có ký kết hợp đồng đúng chủ thể thì hợp đồng mới có giá trị pháp lý và có hiệu lực thi bảo đảm về hình thức của hợp đồng cũng như bảo đảm chủ thể khi ký kết hợp đồng sẽ loại trừ đáng kể những rủi ro không đáng ký kết hợp đồng, các bên trong hợp đồng phải hết sức lưu ý đến địa vị pháp lý của người được đại diện uỷ quyền, phạm vi được uỷ quyền nhằm tránh tình trạng có tranh chấp sau này do việc ký kết hợp đồng không đúng thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền hoặc vượt quá phạm vi đại diện uỷ quyết tranh chấpCũng giống như những hợp đồng với pháp nhân nước ngoài khác, trên hợp đồng cần phải nêu rõ Cơ quan Giải quyết tranh chấp và các luật pháp liên quan. Đồng thời hợp đồng phải có sự thống nhất về ngôn ngữ. Cuối cùng, để hợp đồng có hiệu lực cần phải có chữ ký xác nhận của đại diện hai tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài thì hai bên thỏa thuận áp dụng pháp luật nước nào để giải quyết tranh chấp. Do đó, tại Điều 5 Luật Thương mại 2005 quy định như sau“Điều 5. Áp dụng điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán thương mại quốc tế1. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế hoặc có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế Các bên trong giao dịch thương mại có yếu tố nước ngoài được thoả thuận áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế nếu pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.”Thỏa thuận ký kết hợp đồng với công ty nước ngoài như thế nào không trái với pháp luật?Căn cứ theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau“Điều 385. Khái niệm hợp đồngHợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.”Quy định tại Điều 11 Luật Thương mại 2005 như sau“Điều 11. Nguyên tắc tự do, tự nguyện thoả thuận trong hoạt động thương mại1. Các bên có quyền tự do thoả thuận không trái với các quy định của pháp luật, thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội để xác lập các quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ các quyền Trong hoạt động thương mại, các bên hoàn toàn tự nguyện, không bên nào được thực hiện hành vi áp đặt, cưỡng ép, đe doạ, ngăn cản bên nào.”Như vậy, khi ký kết hợp đồng hai bên được tự do thỏa thuận, thương lượng các điều khoản mà không trái với quy định của pháp luật, không trái với chuẩn mực đạo đức xã hy vọng đã hỗ trợ để có thể giúp bạn hiểu thêm về một số vấn đề về ký hợp đồng với doanh nghiệp nươc ngoài theo quy định pháp luật hiện nay. Nếu có gì thắc mắc quý đọc giả vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Website ✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc ✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình ✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn ✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật ✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác ✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin
Với công ty ở nước ngoài, không có chi nhánh, không có văn phòng ở Việt Nam thực thể không tồn tại ở VN thì người lao động vẫn có quyền ký kết các hợp đồng, nhưng không được vi phạm pháp luật Việt Nam. Do dữ liệu bạn đưa ra chưa đầy đủ về việc bạn sẽ làm gì tại Việt Nam, nên chúng tôi tư vấn về nguyên tắc chung như sau Bộ Luật Lao động được áp dụng đối với mọi người lao động, mọi tổ chức, cá nhân sử dụng lao động theo hợp đồng lao động, thuộc các thành phần kinh tế, các hình thức sở hữu. Bộ luật cũng được áp dụng đối với người học nghề, người giúp việc gia đình và một số loại lao động khác được quy định tại luật này. Công dân Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tại các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt Nam và người nước ngoài làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức và cho cá nhân Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam đều thuộc phạm vi áp dụng của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác. Như vậy bạn làm việc cho một công ty ở nước ngoài, không có chi nhánh, không có văn phòng ở Việt Nam hay nói cách khác thực thể này không tồn tại ở Việt Nam. Do đó theo quy định trên thì không thuộc đối tượng điều chỉnh của luật lao động Việt Nam. Tuy nhiên, bạn vẫn có quyền ký kết các hợp đồng quy định với các điều khoản cụ thể với một công ty nước ngoài nhằm thực hiện một công việc tại Việt Nam nhưng không được vi phạm pháp luật Việt Nam, không vi phạm thuần phong mỹ tục Việt Nam. Các công việc mà bạn thực hiện tại Việt Nam sẽ tùy từng quan hệ pháp luật mà bị điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam còn quan hệ giữa bạn và công ty nước ngoài không tồn tại ở Việt Nam không được điều chỉnh bởi luật lao động Việt Nam. Khi ký hợp đồng với công ty nước ngoài theo nguyên tắc của Tư pháp Quốc tế bạn và công ty đó có quyền thỏa thuận với nhau về hệ thống pháp luật mà các bên sẽ áp dụng để điều chỉnh có thể là pháp luật nước Việt Nam hoặc pháp luật nước nơi công ty đó có trụ sở chính.
ký hợp đồng với công ty nước ngoài