CLB hướng nghiệp Ngành hàng không sinh hoạt từ 14h-16h thứ 7 hàng tuần tại trường THPT Ngô Gia Tự. 10/9/2022 9:24. Quyết định công nhận Trường THPT Ngô Gia Tự đạt chuẩn quốc gia cấp độ 1. 1/9/2022 13:52. Công nhận trường thpt ngô gia tự đạt chuẩn quốc gia. 1/9/2022 13:42
Dưới đây là điểm chuẩn Trường Cao Đẳng Sư Phạm Ngô Gia Tự Bắc Giang. Trường: Cao Đẳng Sư Phạm Ngô Gia Tự Bắc Giang - CĐSPNGT. Tin tuyển sinh. Năm: STT. Chuyên ngành. Tên ngành. Mã ngành. Tổ hợp môn.
Điểm chuẩn trúng tuyển (kể cả điểm ưu tiên) 1. 6480201. Cao đẳng Công nghệ thông tin. 529. 2. 7420101. Sinh học. 603. 3. 7420201. Công nghệ Sinh học. 707. 4. 7420201_CLC. Công nghệ Sinh học. 698. 5. 7440102. Vật lý học. 642. 6. 7440112. Hoá học. 651. 7. 7440112_VP. Hoá học. 618. 8. 7440122. Khoa học Vật liệu. 627. 9. 7440228. Hải dương học. 650. 10. 7440301
Trong đó, về độ tuổi, thanh niên ngoài quân đội có độ tuổi từ 17 - 21 tuổi (sinh năm 2001 đến năm 2005); quân nhân tại ngũ, quân nhân đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia công an nhân dân từ 18 - 23 tuổi (sinh năm 1999 đến năm 2004). Về sức khỏe, thí sinh
Ngoài ra các thí sinh có thể tra cứu điểm nhanh chóng cũng như nhiều trường khác nhau như Trường Sĩ Quan Không Quân- Hệ cao đẳng, điểm chuẩn trường Sĩ quan Tăng - Thiết Giáp, điểm chuẩn Học viện An ninh Nhân Dân hay các trường quân đội, an ninh khác,trong đó điểm chuẩn
Có thể thấy, điểm chuẩn năm 2017 của các trường đều rất cao, sau đó giảm mạnh vào năm 2018 và tăng dần đều ở giai đoạn sau đó. Trong khi điểm chuẩn năm ngoái của nhiều trường giảm nhẹ, Khoa Y - Đại học Quốc gia TP HCM và trường Đại học Y Dược Cần Thơ lại tăng.
Điểm chuẩn năm 2021, Chỉ tiêu - học phí các trường Trường Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoại TP.HCM, Trường Cao Đẳng Kinh tế TP.HCM, Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM năm 2022. 1. Thông tin chung về Trường Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoại TP.HCM - Trường Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoại TP.HCM là một trung tâm đào tạo nguồn lực
T rường Cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang. I. THÔNG TIN GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG Tên trường: Cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang. Mã trường: C18. Loại trường: Công lập. Hệ đào tạo: Cao đẳng - Trung cấp - Liên thông. Địa chỉ: Xã Quế Nham, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. SĐT: (0240)3
.
Ba khối trường điểm chuẩn cao nhất năm nay là Công an, Quân đội và Y dược, dù mức điểm đã giảm 2-9 so với năm ngoái. Ngày 5-6/8, hơn 200 đại học, học viện đã công bố điểm trúng tuyển năm 2018. So với năm ngoái, mức điểm chuẩn có nhiều biến chuẩn trường thuộc lực lượng vũ trang giảm gần 9 điểmVới đặc thù tuyển sinh đồng thời bố trí việc làm sau tốt nghiệp, chỉ tiêu giảm hơn 300 so với năm trước, còn khối trường Công an có sự cạnh tranh gay gắt nhất trong 5 năm qua. Điểm chuẩn trung bình của 5 trường Công an vì thế tiếp tục dẫn đầu cả nước với 24,4, dù giảm 2,27 so với năm ngoái, tức mỗi môn trong tổ hợp xét tuyển phải đạt 8,1. Không ngành nào của 5 trường Công an lấy điểm chuẩn trên 30. Mức cao nhất là 27,15 với thí sinh nam thi tổ hợp khối A1 Toán - Vật lý - tiếng Anh ở Học viện Cảnh sát nhân dân, giảm 3,35 so với trần năm 2017. Mùa tuyển sinh năm trước trường công an gây sốc khi 2 ngành của Học viện An ninh nhân dân và Đại học Phòng cháy chữa cháy lấy lần lượt 30,5 và 30,25, vượt tổng điểm tối đa của 3 môn thi xét tuyển. Thí sinh nếu không có điểm cộng ưu tiên, khuyến khích, dù đạt điểm tuyệt đối 3 môn, vẫn không thể đỗ vào Công an, Quân đội cũng bố trí việc làm sau tốt nghiệp nên điểm chuẩn trung bình của 18 trường trong khối đứng thứ hai cả nước, với 21,18. Tuy nhiên, nhiều ngành đã giảm 5-9 điểm so với năm trước. Học viện Quân Y năm 2017 lấy 30 điểm hai khối A Toán - Vật lý - Hóa học với thí sinh nữ miền Nam và khối B Toán - Hóa học - Sinh học với thí sinh nữ miền Bắc. Năm nay mức chuẩn cho các đối tượng và khối tương ứng này đều giảm, lần lượt là 26,35 và 24, biệt, điểm chuẩn của nhóm thí sinh nam miền Bắc, thi tổ hợp khối A vào Học viện Quân y giảm từ 29 xuống 20,05. Đây là mức giảm cao nhất trong mùa tuyển sinh 2018. Học viện Kỹ thuật quân sự mùa tuyển sinh năm trước lấy 30 điểm với thí sinh nữ miền Bắc, nhưng năm nay chỉ còn 25, đa khoa giảm 4,3-5 điểm Khối trường Y dược năm 2017 đứng thứ hai cả nước về điểm chuẩn trung bình, nhưng năm nay tụt xuống vị trí thứ ba, sau khối trường Quân đội. Điểm chuẩn trung bình của khối này giảm từ 24,63 xuống 20, đầu vào ngành Y đa khoa của Đại học Y Hà Nội, Y dược TP HCM thấp nhất trong 5 năm, lần lượt là 24,75 và 24,95. Những năm trước, điểm chuẩn chưa bao giờ thấp hơn 26, riêng năm 2017 ngành Y đa khoa của hai trường còn tăng đột biến lên 29, Y đa khoa của các trường Y dược khác cũng có điểm chuẩn giảm 4,3-5 so với năm 2017.“Đề thi THPT quốc gia 2018 khó và dài nên phổ điểm chủ yếu ở mức 6-7, 8-10 hiếm. Mặt khác, điểm cộng ưu tiên đối tượng và khu vực giảm từ tối đa 3,5 xuống 2,75. Đây là hai lý do chính khiến điểm chuẩn các trường thấp”, Hiệu phó Đại học Y Hà Nội, ông Nguyễn Hữu Tú giải 2017 cả nước có điểm 10 thi THPT quốc gia thì năm nay giảm gần 10 lần, còn 477. Điểm ưu tiên khu vực từ năm 2017 trở về trước với mức chênh lệch giữa hai khu vực kế tiếp là 0,5, thí sinh có thể được cộng tối đa 1,5. Cộng với điểm ưu tiên đối tượng nếu có, thí sinh có thể đạt mức cộng cao nhất là 3, Giáo dục và Đào tạo sau đó đã sửa đổi quy định về cộng điểm ưu tiên trong xét tuyển đại học. Từ năm 2018, mức chênh lệch điểm giữa hai khu vực kế tiếp chỉ còn 0,25. Điểm cộng ưu tiên khu vực tối đa giảm một nửa, còn 0,75. Tổng điểm ưu tiên trong xét tuyển đại học còn 2, nghệ thông tin dẫn đầu nhiều trường khối Kỹ thuậtThông tin Việt Nam cần khoảng 1,2 triệu nhân lực ngành Công nghệ thông tin vào năm 2020 và đến mốc thời gian này vẫn thiếu khoảng người khiến thí sinh đổ dồn vào thi, điểm chuẩn do đó rất cao. Đại học Bách khoa Hà Nội, trường top đầu cả nước trong khối kỹ thuật, có điểm chuẩn năm 2018 dao động từ 18 đến 25,35, thấp hơn mức trần năm ngoái gần 3 điểm, nhưng vị trí dẫn đầu không thay đổi, vẫn thuộc về Công nghệ thông tin. Xếp thứ hai là Khoa học máy tính với 25 nghệ thông tin cũng là ngành hút thí sinh ở Đại học Công nghệ Đại học Quốc gia Hà Nội. Dù thấp hơn năm ngoái 3,25 điểm, ngành Công nghệ thông tin vẫn đứng đầu trường về mức trúng tuyển với 23,75 chuẩn ngành Công nghệ thông tin cũng cao nhất nhiều trường tên tuổi trong khối kỹ thuật, như Đại học Bách khoa Đại học Đà Nẵng, Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM, Đại học Khoa học tự nhiên TP HCM, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông hay Đại học Giao thông Vận một số đại học như Công nghệ Thông tin, Quốc tế Đại học Quốc gia TP HCM hay Công nghiệp Hà Nội, ngành này có điểm chuẩn cao thứ hai. Đông Phương học lấy điểm trúng tuyển 27,25/30Sức hút của ngành Đông phương học giúp Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Đại học Quốc gia Hà Nội trở thành trường dân sự lấy điểm chuẩn cao nhất. Thí sinh thi khối C Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý phải đạt 27,25 mới trúng tuyển. Năm 2018 cả nước chỉ có 321 thí sinh đạt từ 27 điểm trở lên ở khối C. Vì vậy, việc một ngành xã hội của trường dân sự lấy trên 27 là khá bất ngờ dù điểm chuẩn ngành này năm ngoái lên tới 28, khối C, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn còn xét tuyển ngành Đông phương học theo 12 tổ hợp khác với điểm trúng tuyển dao động từ 18 đến 22, học Khoa học Xã hội và Nhân văn Đại học Quốc gia TP HCM không tuyển sinh khối C ngành Đông phương học. Với khối D01, D04 và D1, trường lấy điểm trúng tuyển là 21, Ngôn ngữ Hàn Quốc hút thí sinh Xét 5 trường, khoa chuyên về ngành ngôn ngữ gồm Đại học Ngoại ngữ Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Đà Nẵng, Đại học Huế, Khoa Ngoại ngữ Đại học Thái Nguyên và các ngành ngôn ngữ của Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Đại học Quốc gia TP HCM, ba trường có điểm chuẩn Ngôn ngữ Hàn Quốc cao nhất trong tất cả ngành đào tạo. Cụ thể, Đại học Ngoại ngữ Đại học Quốc gia Hà Nội lấy điểm trúng tuyển ngành Ngôn ngữ Hàn là 33 môn Ngoại ngữ nhân hệ số 2, cao hơn 1,15 điểm so với ngành Ngôn ngữ Anh. Ở Đại học Huế, Ngôn ngữ Hàn Quốc là ngành duy nhất lấy điểm chuẩn 20, các ngành ngôn ngữ Anh, Nga, Trung Quốc, Nhật, Pháp đều dưới mức này. Còn với Đại học Đà Nẵng, ngành Ngôn ngữ Hàn lấy 21,71 điểm, xếp ngay sau là Ngôn ngữ Nhật và Trung Quốc. Khoa Ngoại ngữ Đại học Thái Nguyên không đào tạo ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc. Thay vào đó, Ngôn ngữ Trung Quốc đứng đầu với điểm trúng tuyển là 19. Ngôn ngữ Anh đứng thứ hai với 17,5. Hai ngành Pháp và Nga chỉ 13 nhất Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn lấy điểm trúng tuyển ngành Ngôn ngữ Anh cao nhất - 23,2. Các ngành còn lại dao động 18,8-22, phạm điểm chuẩn giảm, song cao hơn nhiều ngànhLo ngại chất lượng đào tạo giáo viên đi xuống, 2018 là năm đầu tiên Bộ Giáo dục quy định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào khối ngành Sư phạm với mức 17 điểm cho tổ hợp 3 môn xét tuyển. Cũng vì thế, điểm chuẩn của ngành này trở thành cao nhất ở nhiều trường. Tuy nhiên, so với năm ngoái, chuẩn đầu vào vẫn giảm 1-4 trường tên tuổi trong đào tạo giáo viên, Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2017 lấy điểm chuẩn cao nhất 27,75 ở ngành Sư phạm Toán dạy bằng tiếng Anh thì năm nay giảm còn 24,8. Đầu vào hầu hết ngành đều giảm 1,4-4,5 điểm. So sánh điểm chuẩn trung bình của các tổ hợp môn ở một số ngành tại Đại học Sư phạmSTTNgànhNăm 2017Năm 2018Tăng/Giảm1Giáo dục Mầm non - Sư phạm tiếng Anh21,2519,25-22Giáo dục Tiểu học - Sư phạm tiếng Anh22,621,2-1,43Giáo dục đặc biệt2320-34Giáo dục chính trị19,417,5-1,95Sư phạm Toán học2621,5-4,56Sư phạm Toán học - dạy bằng tiếng Anh2723,8-3,27Sư phạm Vật lý22,819,3- 3,58Sư phạm Văn25,2522,55-2,7Tại Đại học Sư phạm TP HCM, nếu như năm ngoái mức cao nhất thuộc về ngành Sư phạm Toán học 26,25 thì năm nay điểm trúng tuyển cao nhất còn 22,55. Hầu hết ngành giảm 1-4 Đại học Quy Nhơn Bình Định, các ngành sư phạm Hóa, Văn, Sử, Địa đều lấy 17 điểm trong khi năm 2017 lấy 21,25-23. Ngành Sư phạm tiếng Anh từ 22,5 rớt xuống 18; Sư phạm Toán từ 22,5 rớt xuống còn 17,5 các tỉnh, Đại học Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Nam lấy điểm chuẩn các ngành sư phạm đúng bằng ngưỡng tối thiểu Bộ Giáo dục quy định. Đại học Sư phạm Đại học Đà Nẵng, các đại học Đà Lạt, Phú Yên, An Giang, Cần Thơ... điểm chuẩn giảm 1-3 điểm tùy 2017Năm 2018Tăng/Giảm1Đại học Sư phạm Đại học Đà Nẵng21,4518,75-2,72Đại học An Giang18,117,7-0,43Đại học Cần Thơ21,719,7-24Đại học Phú Yên17,7517,2-0,55Hàng loạt đại học vùng, địa phương lấy điểm chuẩn 13-14Nếu như năm 2017, điểm chuẩn thấp nhất của các trường thành viên Đại học Thái Nguyên là 15,5, bằng mức sàn Bộ Giáo dục quy định, thì năm nay là 13. Chỉ vài ngành ở Đại học Khoa học, Công nghệ thông tin và Truyền thông giữ mức 14-16. Mức này đã bao gồm điểm ưu tiên khu vực và đối tượng, tức trung bình mỗi môn thí sinh chỉ được hơn 4 chuẩn trung bình các ngành của thành viên Đại học Thái Nguyên qua hai nămSTTTrường, khoa thành viênNăm 2017Năm 2018Tăng/Giảm1Đại học Y dược24,819,7-5,12Đại học Kỹ thuật Công nghiệp15,513,6-1,93Đại học Nông lâm15,513-2,54Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông15,513,2-2,35Đại học Khoa học15,514-1,56Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh15,513-2,57Khoa Quốc tế15,513,4-2,18Khoa Ngoại ngữ16,216,4+0,2Tương tự, trừ ba đại học Y dược, Ngoại ngữ và Sư phạm, các trường còn lại của Đại học Huế lấy điểm chuẩn 13-15. Tại Đại học Nông lâm, nếu như năm ngoái 22/24 ngành có chuẩn là 15,5 thì nay giảm xuống 13 trừ Công nghệ Thực phẩm giảm từ 15,5 xuống 15; Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản từ 10,25 năm ngoái lên 14 và 13 điểm năm nay.Giống đại học vùng, nhiều trường ở Tây Bắc, miền Trung và Nam Bộ cũng lấy điểm chuẩn 13-14. Đại học Tây Bắc Sơn La có đến 10 ngành lấy điểm chuẩn 13, Đại học Hồng Đức Thanh Hóa lấy ngưỡng 13 cho hầu hết ngành, trừ Sư phạm, Thủy sản, Kinh doanh nông học Tài chính - Kế toán tại cơ sở chính Quảng Ngãi lấy 14 điểm, phân hiệu Thừa Thiên Huế lấy 13 ở tất cả ngành. Đại học Quảng Nam công bố điểm chuẩn 13 ngành, trong đó trừ khối sư phạm lấy 17-18, các ngành còn lại chỉ lấy cũng là điểm chuẩn phổ biến ở hầu hết ngành của đại học tư thục. Tại Đà Nẵng, Đại học Đông Á lấy chuẩn 13 cho hơn nửa số ngành tuyển sinh trong khi Đại học Duy Tân lấy ngưỡng này cho tất cả ngành, trừ khối chăm sóc sức khỏe và kiến TP HCM, các đại học tư thục như Hùng Vương, Công nghệ Sài Gòn, Gia Định, Hồng Bàng, Văn Hiến, Văn Lang cũng lấy 14 làm điểm chuẩn cho nhiều ngành. Tại Đại học Quốc tế Hồng Bàng, trừ ba ngành thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe và sư phạm, gần 30 ngành khác đều lấy ngưỡng khoăn chất lượng đầu vàoDù điểm chuẩn tất cả ngành giảm so với năm ngoái, Hiệu phó Đại học Y Hà Nội Nguyễn Hữu Tú vẫn tin chất lượng thí sinh không giảm bởi đề thi THPT quốc gia khó, điểm ưu tiên khu vực giảm một nửa so với những năm trước và nhà trường vẫn lấy chuẩn thuộc tốp cao nhất cả nhiên, trước thực tế chỉ có khoảng 60 trường lấy trong ngưỡng điểm từ 18 trở lên, còn lại phổ biến 13-15 khiến nhiều nhà giáo dục đặt câu hỏi về chất lượng sinh viên đầu vào. Bởi thiết kế đề thi THPT quốc gia của Bộ Giáo dục nhiều năm liền giữ tỷ lệ 60% là kiến thức cơ bản dành cho xét tốt nghiệp, 40% là nâng cao để xét tuyển đại học. Phần đông thí sinh cũng đánh giá đề thi năm nay chỉ khó để đạt điểm khá giỏi từ 7 trở lên, còn ở mức trung bình, tức ngưỡng 5 điểm thì lại "trong tầm tay". Phân tích điểm thi THPT quốc gia cũng cho thấy, trừ Ngoại ngữ, Lịch sử, Sinh học đỉnh phổ điểm thấp, 5 môn Toán, Văn, Vật lý, Hóa học, Địa lý, đỉnh đều rơi ở điểm 5-5,5, riêng Giáo dục công dân đỉnh là 7,5. Nghĩa là số lượng thí sinh đạt điểm từ trung bình trở lên không Học viện An ninh nhân dân, Học viện Cảnh sát nhân dân, hai trường lấy chuẩn thuộc hàng cao nhất cả nước, cả lãnh đạo trường và dư luận đang đặt ra nghi vấn khi số thí sinh trúng tuyển đến từ nhiều tỉnh miền núi phía Bắc, như Lạng Sơn, Hòa Bình, Sơn La rất cao. Ba địa phương này được xác định có gian lận thi cử, công an đã khởi tố vụ án. Năm 2018, cả nước có gần thí sinh "rồng vàng" sinh năm 2000 dự thi THPT quốc gia, tăng khoảng so với năm trước. Trong đó hơn em đăng ký để vừa xét tốt nghiệp THPT, vừa xét tuyển vào đại học, cao chỉ tiêu của các trường đại học, cao đẳng sư phạm là hơn tăng 1,2% so với năm 2017. Trong đó, chỉ tiêu xét tuyển bằng kết quả thi THPT quốc gia là xét tuyển bằng phương thức khác là sinh trúng tuyển đợt 1 phải xác nhận nhập học trước 17h ngày 12/8. Sau đợt này, các trường chưa đủ chỉ tiêu sẽ tuyển đợt bổ Trang - Dương Tâm - Mạnh Tùng
Final Grades Academic Renewal Grade Point Average GPA Grading System Incomplete Grade Assignment and Removal Repeating Course Processing Final Grades Final grades are recorded on the student's CNM transcript and calculated in both a term grade point average GPA and a cumulative GPA. They are available three business days after the end of the Part of Term in which the course is offered. Grades can be obtained through myCNM. To request a printed copy of grades, visit the Records Office at the Main Campus or the Admission Office at all other CNM locations. A photo ID is required to release grades. Academic Renewal Students who return to CNM after an extended absence may petition to remove complete academic terms from future degree and GPA considerations. This policy allows CNM students who had previously experienced academic difficulty to make a fresh start. Learn more about CNM's Academic Renewal policy. Grade Point Average GPA The grade point average GPA is computed by multiplying the number of credit hours of a course by the quality point value assigned to the letter grade A=4 B=3 C=2 D=1 F=0 For example, a four-credit hour course with a grade of A carries 16 quality points. The total number of quality points earned is divided by the total number of eligible credit hours attempted GPA hours. Grades of I, CR, PR, NC, W, AU and TR are not calculated in the GPA. GPA RequirementA GPA of or better in the program is required unless otherwise stated in the program description. Grading System Grades are awarded as follows A - Excellent four points per credit hour. B - Above average three points per credit hour. C - Average two points per credit hour. D - Below average one point per credit hour. F - Failure zero points per credit hour. CR - Credit grade is equivalent of at least a grade of C, but is not computed in the GPA. NC - No Credit grade is not computed in the GPA. PR - In Progress course work not completed; grade is not computed in the GPA. AU - Audit recorded for completion of enrollment in an audited course; no credit is earned. I - Incomplete grade is not computed in the GPA. W* - Withdrew used for student, instructor, and administrative withdrawals. TR/TRD Credit for transfer coursework and nontraditional credit; grade is not computed in the GPA. Incomplete Grade Assignment and Removal A grade of "I" or "IC" incomplete is given when circumstances beyond the student's control have prevented completion of the work for a course within the official dates of a term. In no case is an "I" or "IC" to be used to avoid a failing grade or to allow extra time to complete work normally expected. Removal of an "I" or "IC" grade can only be accomplished by completing the work in a manner acceptable to the course instructor. The deadline cannot be later than five weeks after the start of the term following the term for which the incomplete grade was granted. An "I" not made up by the established deadline will automatically revert to an F or NC on the student's record and cannot be changed by work completion. Repeating Course Processing When a student has completed a course two or more times, each course enrollment and all grades will appear on the student's transcript. Only the higher grade will be used to calculate the GPA. This policy applies to courses with identical course abbreviations and numbers except for the following topics, problems, internship and cooperative education courses and when course abbreviations and numbers change as a result of new programs and/or program revisions. Repeating a course more than two times requires specific permission by the School offering that course. The permission process varies from one Academic School to the next. Repeat permission may be requested only during specific times each term. To initiate the course repeat request visit the Course Repeat Process page. Note Certain forms of financial aid will not provide assistance to students who repeat courses previously completed successfully. Compliance with such regulations is the student's responsibility.
Đầu vào trường quân đội, công an, y khoa giảm 2-8 điểm so với năm ngoái, cao nhất là 27,75; đại học vùng nhiều ngành chỉ lấy 13. Từ chiều 5/8, hàng loạt trường, học viện công bố điểm chuẩn năm 2018. Trong 200 trường đã công bố, khối quân đội dẫn đầu về điểm đầu vào. Mức cao nhất là 27,75 điểm không nhân hệ số cho tổ hợp Toán - Lý - Anh của Học viện Biên phòng. Năm ngoái, Học viện này lấy cao nhất 28,5. Đứng thứ hai trong 18 trường quân đội là Học viện Quân y lấy 26,35, giảm hơn 3 điểm so với năm ngoái. Trường cũng có mức giảm điểm chuẩn kỷ lục tới 8,95, thí sinh Nam miền Bắc thi tổ hợp Toán - Lý - Hóa chỉ lấy 20,05, trong khi năm ngoái lấy 29. Giống như trường quân đội, đặc thù tuyển sinh cũng là tạo việc làm sau khi ra trường nên khối trường công an có đầu vào rất cao. Học viện Cảnh sát nhân dân lấy cao nhất 27,15 đối với nam cho tổ hợp Toán - Lý - Anh. Năm ngoái, chuẩn cao nhất của trường là 29,5. Học viện An ninh nhân dân lấy 26,1 cho tổ hợp Toán - Văn - Anh, trong khi mức trần năm ngoái là 30,5. Thí sinh Hà Nội dự thi THPT quốc gia năm 2018. Ảnh Ngọc Thành. Khoa Đông phương học lấy 27,25; Y đa khoa cao nhất 24,95 điểm Trường dân sự lấy chuẩn cao nhất đến nay là Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Đại học Quốc gia Hà Nội. Khoa Đông Phương học lấy 27,25 không nhân hệ số với tổ hợp Văn - Sử - Địa, giảm 1,25 điểm so với năm ngoái. Các ngành Báo chí, Đông Nam Á, Quốc tế học cùng lấy 25 điểm cho tổ hợp Văn - Sử - Địa. Trường dân sự có đầu vào cao thứ hai là Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội. Khoa Kinh tế quốc tế xét tuyển bằng các tổ hợp Toán - Lý - Anh, Toán - Văn - Anh và Toán - Sử - Anh lấy 27,05 theo thang điểm 30. Các khoa Quản trị kinh doanh, Tài chính Ngân hàng của trường lần lượt lấy 26,55 và 25,58. Mức này vượt 5-7 điểm so với các trường đào tạo cùng ngành. So với năm ngoái, điểm chuẩn các trường khối Y dược giảm 2-4. Trường lấy cao nhất hiện nay là Đại học Y dược TP HCM, ngành Y khoa lấy 24,95 điểm cho tổ hợp Toán - Hóa - Sinh. Đại học Y Hà Nội tuyển 500 chỉ tiêu Y đa khoa với mức điểm 24,75, giảm 4,5 điểm so với năm ngoái. Đại học vùng miền chỉ lấy điểm chuẩn là 13 Năm nay trừ ngành Sư phạm, Bộ Giáo dục không quy định điểm sàn xét tuyển. Nhiều trường đã lấy điểm trúng tuyển rất thấp, chỉ 13, như Sư phạm kỹ thuật Vinh Nghệ An; Kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên; Đại học Tây Nguyên và nhiều trường thành viên của Đại học Huế... Với mức này, trung bình mỗi môn thi thí sinh chỉ được 4,3 điểm. Điểm sàn ngành Sư phạm bậc đại học là 17, cao đẳng là 15 và đây cũng là ngành có điểm chuẩn thuộc tốp cao. Điểm trúng tuyển đại học thấp đã được dự báo ngay khi kết thúc kỳ thi THPT quốc gia. Do đề thi khó, đặc biệt là các môn Toán, Sinh, Sử, cả nước chỉ có 477 điểm 10, trong đó hơn 300 thuộc về môn Giáo dục công dân, Toán chỉ có 2 điểm 10. Trong khi năm ngoái, cả nước có điểm tuyệt đối. STT Tên các đại học, học viện Điểm chuẩn thấp nhất - cao nhất 1 Đại học Ngoại thương 3 cơ sở Điểm thi THPT 22,65-24,25 2 Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Điểm học bạ 18-20 3 Đại học Tài nguyên Môi trường TP HCM Điểm học bạ 18-24Điểm thi THPT 15-16 4 Đại học Công nghiệp thực phẩm TP HCM Điểm thi THPT 15-18,75 Điểm học bạ 20-24,75 5 Đại học Y tế công cộng Điểm học bạ 17-22 6 Đại học Sư phạm kỹ thuật Vinh Nghệ An Điểm thi THPT 13,5-17 Điểm học bạ 18-20 7 Học viện Nông nghiệp Việt Nam Điểm học bạ 18-22 8 Đại học Nha Trang Điểm thi THPT 14-18 9 Đại học Luật TP HCM Điểm theo đề án riêng 19-24,5 10 Đại học Công nghiệp Việt Hung Điểm thi THPT 14 Điểm học bạ 18 11 Đại học Giao thông Vận tải TP HCM Điểm thi THPT 14-21,2 12 Đại học Bách khoa Hà Nội Điểm thi THPT 18-25,35 13 Đại học Kinh tế - Tài chính TP HCM Điểm thi THPT 16-20 14 Học viện Chính sách và Phát triển Điểm thi THPT 17-18 15 Đại học Bách khoa TP HCM Điểm thi THPT 17-25,25 16 Đại học Kinh tế quốc dân Điểm thi THPT 20,75-30,75 Ngoại ngữ hệ số 2 17 Đại học Ngân hàng TP HCM Điểm thi THPT 18-20,6 18 Học viện Kỹ thuật quân sự Điểm thi THPT 21,35-25,1 19 Học viện Quân y Điểm thi THPT 20,05-26,35 20 Học viện Hậu cần Điểm thi THPT 19,65-21,9 21 Học viện Phòng không - Không quân Điểm thi THPT 19,25-21,7 22 Trường Sĩ quan chính trị Điểm thi THPT 18,35-25,75 23 Trường Sĩ quan lục quân 1 Điểm thi THPT 20,65 24 Trường Sĩ quan lục quân 2 Điểm thi THPT 18,7-21,5 25 Trường Sĩ quan pháo binh Điểm thi THPT 19,5-20,85 26 Trường Sĩ quan công binh Điểm thi THPT 19,65-21,2 27 Trường Sĩ quan không quân Điểm thi THPT 17,3 28 Trường Sĩ quan Tăng Thiết Giáp Điểm thi THPT 19,35-19,65 29 Trường Sĩ quan đặc công Điểm thi THPT 19,45-21,05 30 Trường Sĩ quan phòng hóa Điểm thi THPT 19,05-20,6 31 Trường Sĩ quan kỹ thuật quân sự Điểm thi THPT 19,95-20,25 32 Học viện Biên phòng Điểm thi THPT 16,85-27,75 33 Trường Sĩ quan thông tin Điểm thi THPT 18,3-20,25 34 Học viện Khoa học quân sự Điểm thi THPT 17,54-26,14 35 Học viện Hải quân Điểm thi THPT 19,8-20,45 36 Học viện Ngân hàng Điểm thi THPT 17,75-23,75 37 Đại học Công nghiệp TP HCM Điểm thi THPT 15-21 38 Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Đại học Quốc gia Hà Nội Điểm thi THPT 16-27,25 39 Đại học Y Hà Nội Điểm thi THPT 18,1-24,75 40 Đại học Kinh tế TP HCM Điểm thi THPT 17,5-22,8 41 Đại học Khoa học Xã hội Nhân văn TP HCM Điểm thi THPT 16-24,9 42 Đại học Nông Lâm TP HCM Điểm thi THPT 16-20 43 Đại học Công nghệ Đại học Quốc gia Hà Nội Điểm thi THPT 18-23,75 44 Đại học Mở TP HCM Điểm thi THPT 15-20,65 45 Đại học Công nghệ thông tin Đại học Quốc gia TP HCM Điểm thi THPT 18,4-23,2 46 Đại học Quốc tế Đại học Quốc gia TP HCM Điểm thi THPT 16-22 47 Đại học Ngoại ngữ Đại học Quốc gia Hà Nội Điểm thi THPT 27,6-33 Ngoại ngữ hệ số 2 48 Đại học Văn hóa Điểm thi THPT 15,5-24,75 49 Đại học Y dược Hải Phòng Điểm thi THPT 18,5-22 50 Đại học Y dược Thái Nguyên Điểm thi THPT 16,75-22,25 51 Đại học Sư phạm Hà Nội Điểm thi THPT 16-24,8 52 Đại học Công nghệ TP HCM Điểm thi THPT 16-20 53 Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên Điểm thi THPT 13,5-14 54 Học viện An ninh nhân dân Điểm thi THPT 24,15-26,1 55 Học viện Cảnh sát nhân dân Điểm thi THPT 24,2-27,15 56 Đại học Bách Khoa Đại học Đà Nẵng Điểm thi THPT 15-23 57 Đại học Kinh tế Đại học Đà Nẵng Điểm thi THPT 17,5-21,25 58 Đại học Sư phạm Đại học Đà Nẵng Điểm thi THPT 15-22,25 59 Đại học Ngoại ngữ Đại học Đà Nẵng Điểm thi THPT 17,46-21,95 60 Đại học Sư phạm Kỹ thuật Đại học Đà Nẵng Điểm thi THPT 14-17,5 61 Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum Điểm thi THPT 14-20 62 Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt - Anh Đại học Đà Nẵng Điểm thi THPT 15,35-16 63 Khoa Y Dược Đại học Đà Nẵng Điểm thi THPT 18,15-22,15 64 Khoa CNTT và Truyền thông Đại học Đà Nẵng Điểm thi THPT 15,5-17 65 Đại học Phòng cháy chữa cháy Điểm thi THPT 22,95-24,4 66 Đại học Cảnh sát nhân dân Điểm thi THPT 23,85-24,4 67 Học viện Hàng không Điểm thi THPT 18-21,85 68 Đại học Tài chính - Marketing Điểm thi THPT 16-21,4 69 Đại học Sài Gòn Điểm thi THPT 15-22 70 Đại học Văn hóa TP HCM Điểm thi THPT 14-21,25 Điểm học bạ 16-24 71 Đại học Tôn Đức Thắng Điểm thi THPT 17-22 72 Đại học Sư phạm kỹ thuật TP HCM Điểm thi THPT 16-21,8 73 Đại học Nghệ thuật Đại học Huế Điểm học bạ 16-17Điểm thi THPT 16-17 74 Đại học Nông lâm Đại học Huế Điểm học bạ 18-20,15Điểm thi THPT 13-15 75 Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị Điểm học bạ 18Điểm thi THPT 13-17 76 Đại học Luật Đại học Huế Điểm thi THPT 16-17,75 77 Khoa Giáo dục thể chất Đại học Huế Điểm thi THPT 17-21,5 78 Khoa Du lịch Đại học Huế Điểm thi THPT 14,5-17,5 79 Đại học Ngoại ngữ Đại học Huế Điểm thi THPT 15-21 80 Đại học Kinh tế Đại học Huế Điểm thi THPT 13-16,5 81 Đại học Sư phạm Đại học Huế Điểm thi THPT 17-22 82 Đại học Khoa học Đại học Huế Điểm thi THPT 13-13,75 83 Đại học Y dược Đại học Huế Điểm thi THPT 16,15-23,25 84 Đại học Cần Thơ Điểm thi THPT 14-22,25 85 Đại học Giao thông Vận tải Điểm thi THPT 14-19,65 86 Đại học Việt Đức Điểm thi THPT 20,05-20,2 87 Đại học Thủ Dầu Một Điểm thi THPT 14-19,5 88 Đại học An Giang Điểm thi THPT 14-20,25 89 Đại học Thăng Long Điểm thi THPT 15-19,6 90 Đại học Hoa Sen Điểm thi THPT 14-20 91 Đại học Dược Hà Nội Điểm thi THPT 23,05 92 Khoa Y dược Đại học Quốc gia Hà Nội Điểm thi THPT 21,5-22,75 93 Đại học Y dược Cần Thơ Điểm thi THPT 14-19,8 94 Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội Điểm thi THPT 21,7-27,05 95 Đại học Giáo dục Đại học Quốc gia Hà Nội Điểm thi THPT 16-18 96 Khoa Quốc tế Đại học Quốc gia Hà Nội Điểm thi THPT 15-18,5 97 Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội Điểm thi THPT 19-20,75 98 Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Điểm thi THPT 18-27 99 Đại học Khoa học tự nhiên Đại học Quốc gia TP HCM Điểm thi THPT 16-22,75 100 Học viện Báo chí và Tuyên truyền Điểm thi THPT 16-30,75 Nhiều môn nhân hệ số 2 101 Đại học Công đoàn Điểm thi THPT 15-20,5 102 Đại học Công nghiệp Hà Nội Điểm thi THPT 16-20,45 103 Đại học Hùng Vương Điểm thi THPT 14-17 104 Viện Đại học Mở Hà Nội Điểm thi THPT 14,5-20,35 Ngành nhân hệ số 2 20-27,08 105 Học viện Nông nghiệp Việt Nam Điểm thi THPT 14-21 106 Đại học Y dược TP HCM Điểm thi THPT 18-24,95 107 Học viện Tài chính Điểm thi THPT 19,75-21,55 Ngôn ngữ Anh hệ số 2 27,72 108 Đại học Nguyễn Tất Thành Điểm thi THPT 15-20 109 Học viện Ngoại giao Điểm thi THPT 21,95-23,4 Ngôn ngữ Anh hệ số 2 30,5 110 Đại học Mỏ - Địa chất Điểm thi THPT 14-16 111 Đại học Kinh tế - Luật Điểm thi THPT 18-23,6 112 Đại học Tài chính - Kế toán Điểm thi THPT 13-14 113 Đại học Kiến trúc TP HCM Điểm thi THPT 15-22 114 Đại học Sân khấu - Điện ảnh TP HCM Điểm thi THPT 24-26 115 Đại học Luật Hà Nội Điểm thi THPT 18-26,5 116 Đại học Tài nguyên Môi trường Hà Nội Điểm thi THPT 13-15 117 Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam Điểm thi THPT 15-16 118 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Điểm thi THPT 16,5-22 119 Đại học Hà Nội Điểm thi THPT 23,7-31,37 Ngoại ngữ hệ số 2 120 Đại học Tây Nguyên Điểm thi THPT 13-20,2 121 Đại học Xây dựng Điểm thi THPT 15-19 122 Đại học Y dược Thái Bình Điểm thi THPT 15,75-22,7 123 Học viện Y học cổ truyền Việt Nam Điểm thi THPT 19,5-21,85 124 Đại học Sư phạm TP HCM Điểm thi THPT 16-22,55 125 Đại học Kiến trúc Hà Nội Điểm thi THPT 14-24,52 Vẽ nhân hệ số 2 126 Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạnh Điểm thi THPT 18,5-22 127 Đại học Điện lực Điểm thi THPT 14-16 128 Đại học Quảng Nam Điểm thi THPT 13-17 Điểm học bạ 16 129 Đại học Phú Yên Điểm thi THPT 15-17 130 Đại học Hàng hải Việt Nam Điểm thi THPT 14-20 Vẽ, tiếng Anh hệ số 2 20-25,5 131 Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long Điểm thi THPT 15-17,5 132 Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ Điểm thi THPT 13-16 133 Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải Điểm thi THPT 14,5-18 134 Đại học Đồng Tháp Điểm thi THPT 14-19,65 Điểm học bạ 16-19,5 135 Đại học Trà Vinh Điểm thi THPT 14-20,5 136 Đại học Bạc Liêu Điểm thi THPT 14 Điểm học bạ 15 137 Đại học Tiền Giang Điểm thi THPT 13-14 138 Đại học Thủ đô Điểm thi THPT 19,83-37,58 Nhiều môn nhân hệ số 2 139 Học viện Cán bộ TP HCM Điểm thi THPT 19,62-21,3 140 Đại học Vinh Nghệ An Điểm thi THPT 13,5-25 Có môn nhân hệ số 2. Điểm học bạ 18 141 Đại học Đồng Nai Điểm thi THPT 15-22,25 142 Đại học Bình Dương Điểm thi THPT 13,5-17 143 Đại học Quy Nhơn Điểm thi THPT 14-23,25 Điểm học bạ 18-27,5 144 Đại học Văn Lang TP HCM Điểm thi THPT 14-18 145 Đại học Hồng Bàng TP HCM Điểm thi THPT 14-18,5 146 Đại học Văn Hiến TP HCM Điểm thi THPT 14-17 147 Đại học Ngoại ngữ Tin học TP HCM Điểm thi THPT 18,25-28,75 Có môn nhân hệ số 2 148 Đại học Tây Bắc Sơn La Điểm thi THPT 13-22 Điểm học bạ 18 149 Đại học Tân Trào Tuyên Quang Điểm thi THPT 15-17 Điểm học bạ 15-18 150 Đại học Thủy lợi Điểm thi THPT 14-19 151 Đại học Mỹ thuật công nghiệp Điểm thi THPT 16,5-19 152 Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Điểm thi THPT 13-18 Điểm học bạ 18-20 153 Đại học Hà Tĩnh Điểm thi THPT 13,5-17 Điểm học bạ 18 154 Đại học Quảng Bình Điểm thi THPT 14-17 Điểm học bạ 15-18 155 Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp Điểm thi THPT 14-18,5 156 Đại học Thương mại Điểm thi THPT 19,5-21,55 157 Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên Điểm thi THPT 14-15 Điểm học bạ 18 158 Học viện Tòa án Điểm thi THPT 16,85-26 159 Đại học Kiểm sát Hà Nội Điểm thi THPT 16,5-26,75 160 Đại học Đại Nam Điểm thi THPT 14,5-16 161 Đại học dân lập Phương Đông Điểm thi THPT 14-19 Vẽ nhân hệ số 2Điểm học bạ 18-20 162 Học viện Phụ nữ Việt Nam Điểm thi THPT 15-20 163 Học viện Quản lý giáo dục Điểm thi THPT 16-17 164 Đại học Lao động - Xã hội Điểm thi THPT 14-16,25 165 Đại học Sư phạm Đại học Thái Nguyên Điểm thi THPT 17-18,5 166 Khoa Ngoại ngữ Đại học Thái Nguyên Điểm thi THPT 13-19 167 Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Đại học Thái Nguyên Điểm thi THPT 13 Điểm học bạ 16-17 168 Đại học Nông lâm Đại học Thái Nguyên Điểm thi THPT 13 Điểm học bạ 15,7 169 Đại học Khoa học Đại học Thái Nguyên Điểm thi THPT 13,5-16 Điểm học bạ 18-19 170 Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Đại học Thái Nguyên Điểm thi THPT 13-14 Điểm học bạ 18 171 Khoa Quốc tế Đại học Thái Nguyên Điểm thi THPT 13-14 Điểm học bạ 18 172 Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai Điểm thi THPT 13,5 Điểm học bạ 18 173 Đại học Hải Phòng Điểm thi THPT 14-22 Điểm học bạ 18-22 174 Đại học Hồng Đức Điểm thi THPT 13-24 Điểm học bạ 15 175 Đại học Nội vụ Điểm thi THPT 14-26 Điểm học bạ 18-26 176 Đại học Xây dựng Miền Tây Điểm thi THPT 14 177 Đại học Kinh tế công nghiệp Long An Điểm thi THPT 13-15 178 Đại học Thành Tây Điểm thi THPT 13-14 179 Đại học Công nghiệp dệt may Hà Nội Điểm thi THPT 14-16,5 180 Đại học An ninh nhân dân Điểm thi THPT 22,95-24,55 181 Đại học Lạc Hồng Đồng Nai Điểm thi THPT 14-17 182 Đại học Quốc tế Miền Đông Bình Dương Điểm thi THPT 14,5 183 Đại học Gia Định TP HCM Điểm thi THPT 14 Điểm học bạ 15 184 Đại học Công nghệ Sài Gòn TP HCM Điểm thi THPT 13,5-16,5 185 Đại học Hùng Vương TP HCM Điểm thi THPT 14 186 Đại học Đà Lạt Lâm Đồng Điểm thi THPT 14-17 187 Đại học Đông Á Đà Nẵng Điểm thi THPT 13-17 Điểm trung bình lớp 12 6-8 188 Đại học Duy Tân Đà Nẵng Điểm thi THPT 13-19 Điểm học bạ 18 189 Đại học Khoa học tự nhiên Đại học Quốc gia Hà Nội Điểm thi THPT 15-20,55 190 Đại học Phan Thiết Bình Thuận Điểm thi THPT 14 191 Đại học Quang Trung Bình Định Điểm thi THPT 13 Điểm học bạ 16 192 Đại học Buôn Ma Thuột Đăk Lăk Điểm thi THPT 16-18,5 193 Đại học Kỹ thuật Y dược Đà Nẵng Điểm thi THPT 16-22,65 194 Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương Điểm thi THPT 17-21,9 195 Đại học Điều dưỡng Nam Định Điểm thi THPT 15-17,25 196 Đại học Y khoa Vinh Nghệ An Điểm thi THPT 16-20,75 Điểm học bạ 16,75-23,75 197 Đại học Công nghiệp Việt Trì Phú Thọ Điểm thi THPT 13 Điểm học bạ 15 198 Đại học Văn hóa nghệ thuật quân đội Điểm thi THPT 15,25-24 199 Đại học Hạ Long Quảng Ninh Điểm thi THPT 14-17 Điểm học bạ 15,5 200 Đại học Hoa Lư Ninh Bình Điểm thi THPT 15,5 Điểm học bạ 16-18 Điểm thi THPT là tổng điểm ba môn thi THPT quốc gia, điểm học bạ là tổng điểm ba môn lớp 12 theo tổ hợp xét tuyển. Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, từ ngày 1/8 đến chậm nhất 17h ngày 6/8, các đại học, học viện phải công bố kết quả xét tuyển đại học đợt 1, bao gồm điểm chuẩn ở các hình thức xét tuyển theo học bạ, dựa trên kết quả thi THPT quốc gia 2018, xét tuyển kết hợp hai phương thức trên hay theo đề án riêng. Đại học Ngoại thương là trường đầu tiên công bố điểm trúng tuyển dựa vào kết quả thi THPT quốc gia 2018. Nhóm ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh cơ sở TP HCM có điểm chuẩn cao nhất là 24,25 khối A Toán - Lý - Hóa. So với mức trần năm trước, trần điểm chuẩn năm nay của trường giảm 4 điểm. Các mốc tuyển sinh đại học thí sinh cần lưu ý. Đồ họa Tạ Lư - Quỳnh Trang Đại học Luật TP HCM là trường đầu tiên tuyển đủ chỉ tiêu đại học chính quy theo đề án tuyển sinh riêng. Điểm chuẩn cao nhất thuộc về ngành Luật Thương mại quốc tế với 24,5 và thấp nhất là Quản trị kinh doanh với 19. Theo quy định, thí sinh trúng tuyển đợt 1 phải xác nhận nhập học trước 17h ngày 12/8. Sau đợt này, các trường chưa đủ chỉ tiêu sẽ tuyển đợt bổ sung. Năm 2018, cả nước có gần thí sinh "rồng vàng" sinh năm 2000 dự thi THPT quốc gia, tăng khoảng so với năm trước. Trong đó hơn em đăng ký để vừa xét tốt nghiệp THPT, vừa xét tuyển vào đại học, cao đẳng. Tổng chỉ tiêu của các trường đại học, cao đẳng sư phạm là hơn tăng 1,2% so với năm 2017. Trong đó, chỉ tiêu xét tuyển bằng kết quả thi THPT quốc gia là xét tuyển bằng các phương thức khác là
* Thí sinh tra cứu kết quả tại đây Lưu ý1. Tiêu chí phụ Trong trường hợp số thí sinh đạt ngưỡng điểm trúng tuyển vượt quá chỉ tiêu mã xét tuyển, các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách sẽ được xét trúng tuyển theo các tiêu chí phụ theo thứ tự lần lượt như sau1 Điểm môn Toán với tổ hợp xét tuyển A00, điểm môn Ngoại ngữ với tổ hợp xét tuyển A01, D01, D03;2 Thứ tự nguyện vọng của thí sinh Ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy năm Điểm xét tuyển được tính như sau- Đối với các ngành có tổ hợp môn thi dùng để xét tuyển không nhân hệ số ngành Quan hệ quốc tế, Truyền thông quốc tế, Kinh tế quốc tế, Luật quốc tế, điểm xét tuyển là tổng điểm của 3 môn thi cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mức điểm được làm tròn đến hai chữ số thập Đối với ngành Ngôn ngữ Anh mã ngành 7220201 tính trên thang điểm 40, môn Tiếng Anh tính hệ số 2, môn Toán và Ngữ văn tính hệ số 1. Mức điểm được làm tròn đến hai chữ số thập Thí sinh trúng tuyển ngành Quan hệ quốc tế khối A01 và D01 mã ngành 7310206 được phép lựa chọn học ngoại ngữ tiếng Anh hoặc tiếng Trung Quốc. Thí sinh đăng ký nguyện vọng vào ngày nộp giấy chứng nhận kết quả thi THPT Quốc gia Thí sinh trúng tuyển nộp Giấy chứng nhận kết quả thi THPT Quốc gia 2018 bản chính cho Học viện để xác nhận nhập Thời gian Từ ngày 07/8/2018 đến trước 17h00 ngày 12/8/2018 theo dấu bưu điện nếu nộp qua bưu điện, trong giờ hành chính các ngày trong tuần từ thứ Hai đến Chủ Nhật, sáng từ 8h30 - 11h30, chiều từ 14h00 - 17h00. Quá thời hạn trên, những thí sinh không nộp Giấy chứng nhận kết quả thi được coi là từ chối nhập học và sẽ bị hủy kết quả trúng Địa điểm Phòng Đào tạo Đại học Nhà A, Học viện Ngoại giao, số 69, phố Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Các thí sinh trúng tuyển nhận Giấy báo trúng tuyển/Hướng dẫn nhập học khi đến nộp Giấy chứng nhận kết quả thi. Đối với các thí sinh nộp Giấy chứng nhận kết quả thi qua bưu điện, khi gửi cần bổ sung 01 phong bì dán sẵn tem, ghi rõ địa chỉ và số điện thoại người nhận để Học viện gửi Giấy báo trúng tuyển/Hướng dẫn nhập học. Sau ngày 20/8/2018, nếu thí sinh trúng tuyển chưa nhận được Giấy báo trúng tuyển, xin vui lòng liên hệ Phòng Đào tạo Đại học theo số máy 024 máy lẻ 2203 hoặc hotline để được giải Từ năm 2012, Học viện Ngoại giao triển khai Chương trình đào tạo Chất lượng cao ngành Quan hệ quốc tế, Kinh tế quốc tế, Luật quốc tế, Truyền thông quốc tế và ngành Ngôn ngữ Anh. Thí sinh trúng tuyển vào các ngành trên nếu có nguyện vọng tham gia Chương trình đào tạo Chất lượng cao trực tiếp làm Đơn đăng ký tham gia Chương trình đào tạo Chất lượng cao theo Mẫu đính kèm và nộp đơn khi đến làm thủ tục nhập viện dự kiến kiểm tra đầu vào Chương trình đào tạo Chất lượng cao vào Thứ Năm, ngày 23/8/2018. Để biết thêm thông tin chi tiết về chương trình đào tạo này, các thí sinh trúng tuyển theo dõi các thông báo trên trang thông tin điện tử của Học viện hoặc gọi điện thoại trực tiếp theo số máy 024 máy lẻ 2203 hoặc hotline Học viện sẽ tổ chức Tọa đàm "K45 và những điều cần biết" nhằm hỗ trợ thí sinh trúng tuyển chuẩn bị nhập học vào 09h30 sáng thứ Tư, ngày 08/8/2018. Thông tin chi tiết xem tại đây .8. Sinh viên có nguyện vọng ở tại Khu nội trú nộp Đơn đăng ký vào ở Khu nội trú theo Mẫu đính kèm từ ngày 06-12/8/2018 tại Phòng Đào tạo Đại học, Nhà A hoặc gửi qua email theo địa chỉ .Danh sách sinh viên được duyệt ở Khu nội trú sẽ được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Học viện trước ngày 22/8/2018.
điểm chuẩn cao đẳng ngô gia tự 2018