Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.56 MB, 48 trang )
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 1 MÔN TIẾNG ANH LỚP 8 NĂM HỌC 2021-2022 (CHƯƠNG TRÌNH THÍ ĐIỂM) ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 1 MÔN TIẾNG ANH LỚP 8 NĂM HỌC 2021-2022 (CHƯƠNG TRÌNH THÍ ĐIỂM) được soạn dưới dạng file word gồm 4 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
Trong quá trình ôn tập Tiếng Anh lớp 7 học kì 1, nhiều bạn lo lắng khi không có phương pháp cụ thể để học Tiếng Anh. Đó là lí do trong phần này, chúng tôi
Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5 Tuần 33 có đáp án (Phiếu số 3) Thời gian: 45 phút Câu 1 : Đọc đoạn văn Công ước về quyền trẻ em (Tiếng Việt 5, tập hai, trang 147), viết lại tên các cơ quan, tổ chức có trong đoạn văn.
Đề cương ôn tập Tiếng Việt lớp 5 lên lớp 6 bao gồm các bài học, các đề ôn tập cho từng buổi học cho các em học sinh tham khảo, ôn luyện kiến thức, chuẩn bị cho chương trình học lớp 6. Mời các em học sinh cùng bậc phụ huynh tham khảo. Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.
Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Tiếng Anh 10 Cánh diều năm 2022-2023. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính. Hy vọng tài liệu
Bài Tập Về Câu Ghép, Tài Liệu Tiếng Việt Lớp 5 : 12: Bộ đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 : 13: Bài Tập Tiếng Việt nâng cao lớp 5 : 14: Đề kiểm tra học kì 2 tiếng việt lớp 5 : 15: Bài Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 5 Giữa Kỳ 2 : 16: Ôn Tập Luyện Từ Và Câu Tiếng Việt Lớp 5 : 17
Đề cương ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 bao gồm nội dung ôn tập chi tiết và đề ôn tập có đáp án cho các em học sinh tham khảo nắm được cấu trúc bài kiểm tra học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt, củng cố kiến thức, chuẩn bị cho bài thi học kì 2 lớp 5 đạt kết quả cao.
. Ngày đăng 31/03/2023, 1518 Đề cương ôn tập giữa học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt năm 2020 2021 VnDoc com Thư viện Đề thi Trắc nghiệm Tài liệu học tập miễn phí Trang chủ https //vndoc com/ Email hỗ trợ hotrovndoc com Hotline 0[.] Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí ĐỀ CƯƠNG ƠN TẬP GIỮA HỌC KÌ LỚP MƠN TIẾNG VIỆT Tập đọc Các tập đọc từ tuần 19-27 Đọc trả lời câu hỏi Luyện từ câu - Câu ghép, cách nối vế câu ghép câu - Liên kết câu cách thay từ ngữ, lặp từ ngữ - Xác định chủ ngữ, vị ngữ câu - MRVT Công dân, An ninh - trật tự, Truyền thống Chính tả Viết khoảng 100 chữ/15 phút trong sách giáo khoa Tập làm văn Tả đồ vật , tả cối, Kể chuyện Đề thi học kì lớp mơn Tiếng Việt I ĐỌC THÀNH TIẾNG 3 điểm Giáo viên kiểm tra học sinh vào tiết ôn tập từ tuần 19 đến tuần 26 II ĐỌC HIỂU 7 điểm Đọc thầm câu chuyện sau NGƯỜI CHẠY CUỐI CÙNG Cuộc thi chạy hàng năm thành phố thường diễn vào mùa hè Nhiệm vụ ngồi xe cứu thương, theo sau vận động viên, phịng có cần chăm sóc y tế Khi đồn người tăng tốc, nhóm chạy vượt lên trước Chính lúc hình ảnh người phụ nữ đập vào mắt tơi Tơi biết vừa nhận diện “người chạy cuối cùng” Bàn chân chị chụm vào mà đầu gối đưa Đôi chân tật nguyền chị tưởng chừng bước được, đừng nói chạy Nhìn chị chật vật đặt bàn chân lên trước bàn chân mà lịng tơi tự dưng thở dùm cho chị, reo hò cổ động cho chị tiến lên Người phụ nữ kiên trì tiến tới, vượt qua mét đường cuối Vạch đích ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên đường Chị chầm Trang chủ Email hỗ trợ hotro Hotline 024 2242 6188 Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí chậm tiến tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây cho bay phấp phới sau lưng tựa đơi cánh Kể từ hơm đó, gặp phải tình q khó khăn, tưởng khơng thể làm được, lại nghĩ đến “người chạy cuối cùng” Liền sau việc trở nên nhẹ nhàng Sưu tầm Khoanh vào chữ trước ý trả lời làm theo yêu cầu Câu 1 0,5 điểm Cuộc thi chạy hàng năm diễn vào thời gian nào? A Mùa hè B Mùa đông C Mùa xuân D Mùa thu Câu 2 0,5 điểm Nhiệm vụ nhân vật “tôi” là A Đi thi chạy C Đi diễu hành B Đi cổ vũ D Chăm sóc y tế cho vận động viên Câu 3 0,5 điểm Sau thi chạy, tác giả nghĩ đến gặp khó khăn? A Mẹ tác giả B Bố tác giả C Người chạy cuối D Giáo viên dạy thể dục tác giả Câu 4 0,5 điểm “Người chạy cuối cùng” đua có đặc điểm gì? A Là em bé với đôi chân tật nguyền B Là người phụ nữ có đơi chân tật nguyền C Là cụ già yếu ớt cần giúp đỡ D Là người đàn ông mập mạp Câu 5 1 điểm Nội dung câu chuyện gì? ……………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Câu 6 1 điểm Qua câu chuyện em rút học cho thân? Trang chủ Email hỗ trợ hotro Hotline 024 2242 6188 Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí ……………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Câu 7 0,5 điểm Từ trái nghĩa với từ in đậm câu sau “Cô giáo giúp hiểu rõ ý nghĩa phức tạp việc cho nhận.” A đơn giản B đơn điệu C đơn sơ D đơn thân Câu 8 0,5 điểm Từ “băng” từ “băng giá, băng bó, băng qua” có quan hệ với nào? A Đó từ nhiều nghĩa B Đó từ trái nghĩa C Đó từ đồng nghĩa D Đó từ đồng âm Câu 9 1 điểm Trong câu ghép “Chú bướm dễ dàng khỏi kén thân hình sưng phồng lên, đơi cánh nhăn nhúm” có vế câu? Các vế câu nối với cách nào? A Một vế câu Nối với cách B Hai vế câu Nối với cách C Ba vế câu Nối với cách D Bốn vế câu Nối với cách Câu 10 1 điểm Đặt câu ghép thể mối quan hệ a Nguyên nhân - kết b Tăng tiến Trang chủ Email hỗ trợ hotro Hotline 024 2242 6188 Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí B Kiểm tra viết I Chính tả 2 điểm Người chạy cuối Bàn chân chị chụm vào mà đầu gối đưa Đôi chân tật nguyền chị tưởng chừng bước được, đừng nói chạy Nhìn chị chật vật đặt bàn chân lên trước bàn chân mà lịng tơi tự dưng thở dùm cho chị, reo hò cổ động cho chị tiến lên Người phụ nữ kiên trì tiến tới, vượt qua mét đường cuối Vạch đích ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên đường Chị chầm chậm tiến tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây cho bay phấp phới sau lưng tựa đôi cánh II Tập làm văn 8 điểm Đề bài Hãy tả đồ vật quà có ý nghĩa sâu sắc với em! Trang chủ Email hỗ trợ hotro Hotline 024 2242 6188 Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí GỢI Ý CHẤM ĐIỂM BÀI KTĐK GIỮA KÌ II MƠN TIẾNG VIỆT LỚP A PHẦN ĐỌC I Đọc thành tiếng 3 điểm Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng HS, đánh giá cho điểm dựa vào yêu cầu sau - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm điểm - Ngắt nghỉ dấu câu, cụm từ rõ nghĩa; đọc tiếng, từ không đọc sai tiếng điểm- Trả lời câu hỏi nội dung đoạn đọc điểm II Đọc hiểu 7 điểm Câu 1 0,5 điểm A Câu 2 0,5 điểm D Câu 3 0,5 điểm C Câu 4 0,5 điểm B Câu 5 điểm Ca ngợi người phụ nữ có đơi chân tật nguyền có nghị lực ý chí giành chiến thắng thi chạy Câu 6 điểm HS trả lời theo ý hiểu sống VD Em học thân cần phải nỗ lực vượt qua khó khăn Câu 7 0,5 điểm A Câu 8 0,5 điểm D Câu 9 điểm C Ba vế câu Nối với cách dùng quan hệ từ “nhưng” dấu phẩy Câu 10 điểm Trang chủ Email hỗ trợ hotro Hotline 024 2242 6188 Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí - 0,5 điểm Viết câu có sử dụng quan hệ từ mối quan hệ nguyên nhân - kết - 0,5 điểm Viết câu có sử dụng quan hệ từ mối quan hệ tăng tiến B PHẦN VIẾT I Chính tả 2 điểm - Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết kiểm chữ, cỡ chữ; trình bày quy định,viết sạch, đẹp điểm - Viết tả khơng mắc q lỗi điểm II Tập làm văn 8 điểm TT Điểm thành phần Mở 1 điểm Mức điểm 1,5 0,5 - Giới thiệu đồ vật định tả cách gián tiếp - Giới thiệu đồ vật định tả - Khơng có câu giới thiệu không nêu đồ vật định tả - Chỉ điểm khác biệt với đồ vật khác Trang chủ Email hỗ trợ hotro Hotline 024 2242 6188 Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí - Miêu tả bao quát đặc điểm tiêu biểu đồ vật - Miêu tả đặc điểm riêng 1,5 điểm đồ vật Nội dung 2a - Nêu kỉ niệm gắn liền với đồ vật Thân 2b 2c - Miêu tả đặc điểm bao quát tiêu biểu đồ vật 4 điểm Kĩ 1,5 điểm Cảm xúc 1 điểm - Các chi tiết miêu tả xếp theo trình tự hợp lí - Các chi tiết miêu tả xếp theo trình tự hợp lí - Thể tình cảm thân đồ vật - Không biết cách miêu tả - Không nêu kỉ niệm gắn liền với đồ vật - Nêu kỉ niệm gắn liền với đồ vật - Câu văn giàu - Câu văn có hình ảnh có sử hình ảnh dụng biện pháp nghệ thuật - Thể tình cảm chân thành thân ảnh hưởng đồ vật đến - Miêu tả đặc điểm bao quát đồ vật - Các chi tiết miêu tả xếp theo trình tự chưa hợp lí - Câu văn chưa có hình ảnh - Thể tình cảm thân đồ vật cịn mờ nhạt, chưa rõ ràng Trang chủ Email hỗ trợ hotro Hotline 024 2242 6188 - Các chi tiết miêu tả xếp theo trình tự chưa hợp lí Chưa nêu tình cảm đồ vật Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí Kết 1 điểm Chữ viết, tả 0,5 điểm Dùng từ, đặt câu 0,5 điểm - Viết kết mở rộng với cảm xúc chân thành, ảnh hưởng đồ vật tới thân, Trách nhiệm thân với đồ vật - Viết kết với cảm xúc chân thành - Khơng có phần kết - Chữ viết kiểu, cỡ, rõ ràng, có từ - Chữ viết không rõ ràng, không cỡ, kiểu, sai từ lỗi tả trở lên - lỗi tả Có từ 0-3 lỗi dùng từ, đặt câu Trang chủ Email hỗ trợ hotro Hotline 024 2242 6188 Có lỗi dùng từ, đặt câu Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí Bài văn đạt Bài văn đạt Bài văn yêu cầu không đạt sau yêu cầu yêu cầu nêu - Có ý độc đáo nêu Sáng tạo 1 điểm - Miêu tả có hình ảnh - Cách dùng từ đặt câu thể cảm xúc - Diễn đạt tự nhiên Tham khảo đề thi học kì lớp Trang chủ Email hỗ trợ hotro Hotline 024 2242 6188 - Xem thêm -Xem thêm Đề cương ôn tập giữa học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt năm 2022 - 2023,
Ngày đăng 06/03/2023, 1645 Đề cương ôn thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 Download vn Đề cương ôn thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 Nội dung ôn tập giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 1 Tập đọc Ôn tập các bài tập đọc từ tuần 19 đến[.] Đề cương ơn thi kì mơn Tiếng Việt lớp Nội dung ơn tập kì mơn Tiếng Việt lớp Tập đọc Ôn tập tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27 Kết hợp trả lời có liên quan đến nội dung đọc Luyện từ câu Mở rộng vốn từ Tài năng; Cái đẹp; Dũng cảm Dấu gạch ngang Ba kiểu câu kể Ai làm gì? Ai nào? Ai gì? Chính tả Nghe đọc viết đoạn tả khoảng 90 - 100 chữ Tập làm văn Tả cối Đề ôn thi kì lớp mơn Tiếng Việt - Đề I ĐỌC THÀNH TIẾNG 3 điểm Giáo viên kiểm tra học sinh vào tiết ôn tập từ tuần 19 đến tuần 26 II ĐỌC HIỂU 7 điểm Đọc thầm câu chuyện sau Vùng đất duyên hải Ninh Thuận - vùng đất duyên hải quanh năm nắng gió - nơi có nhiều khu vực làm muối tiếng bậc nước Cà Ná, Đầm Vua Nhờ thời tiết khô ráo, lượng mưa thấp, đất phù sa giàu dinh dưỡng, thoát nước tốt, người dân Ninh Thuận phát triển mơ hình trồng nho thành cơng Vườn nho Ba Mọi có diện tích khoảng điểm du lịch sinh thái mở rộng cửa chào đón du khách Ninh Thuận có đồi cát mênh mông trông giống sa mạc Một bên núi, bên biển, đường nối dài rừng nho, ruộng muối tạo nên tuyến đường ven biển lãng mạn Việt Nam Đến Ninh Thuận, cần dậy thật sớm biển Ninh Chữ đón bình minh lên, bạn trải nghiệm sống khơng khí mua bán tươi vui cảng cá hay tham gia kéo lưới với ngư dân làng chài Trên hành trình rong ruổi khám phá Ninh Thuận, bạn hưởng luồng gió mát mẻ thổi từ biển, khơng khí khơ nhẹ dễ chịu, nắng nhiều khơng mồ Ngồi vườn nho xanh mướt, tháp Chàm cổ kính hay với biển xanh cát trắng, Ninh Thuận cịn có cánh đồng cừu rộng lớn… Đồng cừu An Hòa với số lượng đàn lớn từ vài trăm ngàn Theo Tạp chí Du lịch Dựa vào nội dung đọc trên, khoanh vào đáp án thực yêu cầu sau Câu 0,5 điểm Ninh Thuận vùng đất A Ở trung tâm vùng đồng Bắc Bộ nước ta B Duyên hải quanh năm nắng gió C Ở cao nguyên Lâm Viên, Tây Nguyên D Ngập trũng quanh năm đồng Nam Bộ Câu 0,5 điểm Điều kiện thuận lợi để Ninh Thuận trồng nho thành công là A Thời tiết khô ráo, lượng mưa thấp, đất phù sa giàu dinh dưỡng, nước tốt B Thời tiết khơ ráo, lượng mưa thấp C Đất phù sa giàu dinh dưỡng, thoát nước tốt D Đồi cát mênh mông trông giống sa mạc Câu 0,5 điểm Đến biển Ninh Chữ lúc bình minh, du khách trải nghiệm gì? A Sống khơng khí mua bán tươi vui cảng cá hay tham gia kéo lưới với ngư dân làng chài B Được hưởng luồng gió mát mẻ thổi từ biển, khơng khí khơ nhẹ dễ chịu, nắng nhiều không mồ hôi C Những cánh đồng cừu rộng lớn D Những đồi cát mênh mông trông giống sa mạc Câu 1 điểm Hãy nối từ cột A với cụm từ cột B cho phù hợp A Biển Ninh Chữ B a Cánh đồng cừu rộng lớn đến hàng ngàn Đồng cừu An b Đón bình minh lên, tham gia kéo lưới với Hòa ngư dân Vườn nho Ba c Có tuyến đường ven biển lãng mạn Mọi Việt Nam Ninh Thuận d Điểm du lịch sinh thái ln mở cửa đón khách Câu 1 điểm Dấu gạch ngang câu “Ninh Thuận - vùng đất duyên hải quanh năm nắng gió - nơi có nhiều khu vực làm muối tiếng bậc nước Cà Ná, Đầm Vua” có tác dụng là A Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói nhân vật đối thoại B Đánh dấu từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt C Đánh dấu phần thích câu văn D Đánh dấu ý liệt kê đoạn văn Câu 1 điểm Trong đoạn “Trên hành trình rong ruổi…mồ hơi” có từ láy? A từ Đó là………………………………………………………… B từ Đó là………………………………………………………… C từ Đó là………………………………………………………… D từ Đó là………………………………………………………… Câu 0,5 điểm Xác định thành phần câu sau Ninh Thuận có đồi cát mênh mông trông giống sa mạc Câu 1 điểm Câu văn thuộc kiểu câu A Ai gì? B Ai nào? C Ai làm gì? D Câu cảm Câu 1 điểm Em đặt câu kể Ai nào? để đặc điểm bên tính tình người mà em u q ……………………………………………………………………… B PHẦN II PHẦN VIẾT I Chính tả 2 điểm Vùng đất duyên hải Đến Ninh Thuận, cần dậy thật sớm biển Ninh Chữ đón bình minh lên, bạn trải nghiệm sống khơng khí mua bán tươi vui cảng cá hay tham gia kéo lưới với ngư dân làng chài Trên hành trình rong ruổi khám phá Ninh Thuận, bạn hưởng luồng gió mát mẻ thổi từ biển, khơng khí khô nhẹ dễ chịu, nắng nhiều không mồ Ngồi vườn nho xanh mướt, tháp Chàm cổ kính hay với biển xanh cát trắng, Ninh Thuận cịn có cánh đồng cừu rộng lớn… II Tập làm văn 8 điểm Đề bài Trong tự nhiên, loài mang vẻ đẹp riêng Em tả lồi mà em u thích ĐÁP ÁN A PHẦN ĐỌC I Đọc thành tiếng 3 điểm Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng HS, đánh giá cho điểm dựa vào yêu cầu sau Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm điểm Ngắt nghỉ dấu câu, cụm từ rõ nghĩa; đọc tiếng, từ không đọc sai tiếng điểm Trả lời câu hỏi nội dung đoạn đọc điểm II Đọc hiểu 7 điểm Câu 1 0,5 điểm B Câu 2 0,5 điểm A Câu 3 0,5 điểm A Câu 4 điểm 1-b, 2-a, 3-d, 4-c Câu 5 điểm C Câu 6 điểm từ Đó rong ruổi mát mẻ Câu 7 0,5 điểm Ninh Thuận/ có đồi cát mênh mông trông giống sa mạc Câu 8 điểm B Câu 9 điểm học sinh tự diễn đạt VD Lan hiền lành, tốt bụng B PHẦN VIẾT I Chính tả 2 điểm Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết kiểm chữ, cỡ chữ; trình bày quy định,viết sạch, đẹp điểm Viết tả khơng mắc q lỗi điểm II Tập làm văn 8 điểm TT Mức điểm Điểm thành phần 1,5 0,5 - Giới thiệu - Khơng có lồi định tả Mở 1 - Có ý nêu/ điểm đánh giá - Giới thiệu câu giới thiệu lồi định tả khơng nêu lồi đặc điểm định bật lồi tả - Miêu tả phận Thân Nội dung 2a 4 1,5 câyđặc điểm gốc, thân, cành, tán điểm điểm lá, hoa, quả,…. - Các chi tiết miêu tả thể - Miêu tả - Miêu tả câyđặc điểm gốc, thân, cành, tán lá, hoa, quả,…. - Nêu lợi ích, cơng dụng Miêu tả thiếu câyđặc phận điểm gốc, thân, miêu tả cành, tán lá, không theo hoa, suy nghĩ, quả,…. cảm nhận khơng tập - Khơng trung vào nêu chi công dụng, tiết thể lơi ích đặc trưng đặc trưng của - Nêu - Nêu được lợi lợi ích ích, cơng dụng cịn sơ sài cây, - Các chi Kĩ 2b 1,5 điểm tiết miêu - Các chi tiết tả miêu tả xếp xếp theo theo trình trình tự tự hợp lí hợp lí - Các chi - Các chi tiết tiết được cảm cảm nhận nhận bằng vài giác nhiều giác quan khác quan khác nhau - Các chi tiết miêu tả xếp theo trình tự chưa hợp lí - Các chi tiết cảm nhận giác quan khác - Các chi tiết miêu tả xếp theo trình tự chưa hợp lí - Có câu - Có nhiều văn nêu câu văn nêu tác tác dụng, ý Chưa nêu Cảm dụng, ý nghĩa nghĩa loài tác xúc cây dụng, ý 2c nghĩa 1 - Thể điểm tình cảm tình thân cảm thân - Thể tình cảm Chỉ nêu Nêu sự đánh giá đánh giá Kết 1 cây, trách cây, điểm nhiệm trách nhiệm thân thân Khơng có phần kết - Chữ viết Chữ viết, tả 0,5 điểm kiểu, cỡ, rõ ràng, có từ - lỗi tả - Chữ viết khơng rõ ràng, không cỡ, kiểu, sai từ lỗi tả trở lên Dùng từ, đặt Có từ 0-3 Có câu 0,5 lỗi dùng từ, lỗi dùng điểm đặt câu từ, đặt câu Bài văn đạt Bài văn không đạt yêu cầu yêu cầu nêu nêu Bài văn đạt yêu cầu sau - Có ý độc đáo Sáng tạo 1 điểm - Miêu tả có hình ảnh - Cách dùng từ đặt câu thể cảm xúc - Diễn đạt tự nhiên Đề ôn thi kì lớp mơn Tiếng Việt - Đề A KIỂM TRA ĐỌC 10 điểm I ĐỌC THÀNH TIẾNG VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI 3 điểm * Học sinh bốc thăm đọc thành tiếng đoạn văn sau trả lời câu hỏi tương ứng với đoạn đọc Bài 1 Trống đồng Đông Sơn Sách TV tập 2, trang 17 Đọc đoạn “ Từ niềm tự hào …… có gạc” H Trống đồng Đông Sơn đa dạng nào? Bài 2 Sầu riêng Sách TV tập 2, trang 34 Đọc đoạn “Từ Hoa sầu riêng đến tháng năm ta.” H Hoa sầu riêng tác giả tả nào? Bài 3 Hoa học trò SGK TV 4/2 trang 43 Học sinh đọc từ “ hoa đỏ … phượng” H Đọc câu văn nói lên niềm vui cậu học trò mùa hoa phượng về? Bài Khuất phục tên cướp biển SGK TV 4/ trang 66 Học sinh đọc từ “ Tên chúa tàu cao lớn … xuống bàn” H Tìm chi tiết cho thấy tợn tên cướp biển? II ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP 7 điểm Thời gian 35 phút không kể thời gian phát đề Quê hương Chị Sứ yêu biết chốn này, nơi chị oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi ngọt, trái sai thấm hồng da dẻ chị Chính nơi này, mẹ chị hát ru chị ngủ Và đến lúc làm mẹ, chị lại hát ru câu hát Chị Sứ yêu Hịn Đất tình u máu thịt Chị thương ngơi nhà sàn lâu năm có bậc thang, nơi mà lúc đứng đó, chị nhìn thấy sóng biển, thấy xóm nhà xen lẫn vườn cây, thấy ruộng đồng, thấy núi Ba Thê vòi vọi xanh lam buổi hồng lại trắng cánh cị Ánh nắng lên tới bờ cát, lướt qua thân tre nghiêng nghiêng, vàng óng Nắng chiếu sáng lóa cửa biển Xóm lưới ngập nắng Sứ nhìn khói bay lên từ mái nhà chen chúc bà làng biển Sứ thấy rõ vạt lưới đen ngăm, trùi trũi Nắng sớm đẫm chiếu người Sứ Ánh nắng chiếu vào đôi mắt chị, tắm mượt mái tóc, phủ đầy đơi bờ vai trịn trịa chị Theo Anh Đức * Đọc thầm bài “Quê hương” sau khoanh vào đáp án câu 1, 2, 3, hoàn thành tập câu lại Câu 1 Quê hương chị Sứ là a Ba Thê b Khơng có tên c Hòn Đất Câu 2 Quê hương chị Sứ tả văn vùng nào? a Thành phố b Vùng biển c Miền núi Câu 3 Trong từ “bình yên”, tiếng “yên” gồm phận cấu tạo thành? a Âm đầu vần b Âm đầu c Vần Câu 4 Dòng sau có từ láy? a che chở, thản, mát mẻ, sẵn sàng b tóc trắng, thản, mát mẻ, sẵn sàng c che chở, thuở vườn, mát mẻ, sẵn sàng Câu 5 Tìm từ ngữ thích hợp điền chỗ chấm Chị Sứ yêu Hòn Đất………………………… Câu 6 Vì chị Sứ lại yêu quê hương sâu nặng đến vậy? Câu 7 Viết - câu cảm nghĩ quê hương? Câu 8 Bài văn có danh từ riêng? Có … danh từ đó là……………………………………… . Câu 9 Cho từ sau chị, vườn cây, da dẻ, ngọt, chen chúc Dựa vào cấu tạo từ tìm - Từ đơn - Từ ghép - Từ láy Câu 10 Khi trình bày câu nói nhân vật, ta kết hợp với dấu nào? Hãy lấy ví dụ cho trường hợp .… B KIỂM TRA VIẾT Chính tả nghe-viết 15 phút Thắng biển Mặt trời lên cao dần Gió bắt đầu mạnh Gió lên, nước biển Khoảng mênh mơng ầm ĩ lan rộng vào Biển muốn nuốt tươi đê mỏng manh mập đớp cá chim nhỏ bé Một tiếng ào dội Như đàn cá voi lớn, sóng trào qua vẹt cao nhất, vào thân đê rào rào Một vật lộn dội diễn Một bên biển, gió, Theo CHU VĂN Tập làm văn 35 phút, không kể thời gian chép đề Đề bài Em tả có bóng mát hoặc ăn quả, hoa mà em yêu thích ĐÁP ÁN A KIỂM TRA ĐỌC ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP 7 điểm Câu Đáp án Điểm c Hòn Đất 0,5 b Vùng biển 0,5 c Vần 0,5 a che chở, thản, mát mẻ, sẵn sàng 0,5 tình yêu máu thịt 0,5 Vì quê hương nơi chị sinh lớn 1,0 lên, nơi mà người thân chị sinh sống, nơi gắn bó nhiều kỉ niệm đầy ý nghĩa với chị Tùy câu trả lời hoạc sinh, giáo viên ghi điểm phù hợp Học sinh viết Quê hương nơi em sinh lớn 1,0 lên Nơi có ơng bà, cha mẹ, anh chị Tùy khả viết bạn bè thân thiết em sinh sống hoạc sinh, giáo Em tự nhủ với lịng cố gắng học viên ghi điểm phù tập để sau xây dựng quê hương hợp ngày ấm no 0,5 Có danh từ đó là chị Sứ, Hịn Đất, núi Ba Thê -Tìm từ 0,5 điểm; Đúng từ 0,25 điểm - Từ đơn chị 1,0 - Từ ghép vườn cây, Tìm từ 0,2 - Từ láy da dẻ, chen chúc điểm Khi trình bày câu nói nhân vật, ta kết hợp với dấu hai chấm dấu ngoặc kép dấu hai chấm dấu gạch ngang đầu dòng 0,5 điểm 10 1,0 - Nêu lý Ví dụ 0,5 điểm thuyết 0,5 điểm Cách 1 Bà tiên nói “Con thật hiếu thảo.” - Làm ví dụ 0,5 Cách 2 Bà tiên nói - Con thật hiếu thảo điểm B KIỂM TRA VIẾT 10 điểm I Chính tả 2 điểm - Tốc độ đạt yêu cầu 85 chữ/15 phút; chữ viết rõ ràng, viết kiểu chữ, cỡ chữ ; trình bày quy định, viết sạch, đẹp điểm Tùy mức độ học sinh đạt được, giáo viên ghi mức điểm phù hợp - Viết tả khơng mắc q lỗi điểm Viết sai 6-8 lỗi đạt 0,75 điểm, sai 9-11 lỗi đạt 0,5 điểm, sai q 12 lỗi khơng đạt điểm II Tập làm văn 8 điểm Phần mở bài 1 điểm Giới thiệu định tả Phần thân bài 4 điểm a Nội dung 1,5 điểm Tả hình dáng, màu sắc, hoa, quả,… b/Ky 1,5 điểm Biết sử dụng từ ngữ phù hợp với ngữ cảnh, viết câu ngữ pháp, dấu câu; diễn đạt mạch lạc; bố cục đảm bảo c Cảm xúc 1 điểm Bài viết thể cảm xúc chân thật người viết 3 Phần kết bài 1 điểm Nêu ích lợi, cách chăm sóc, bảo vệ cây,… Chữ viết, tả 1 điểm Chữ viết rõ ràng, sẽ, khơng sai q lỗi đạt 1 điểm Sáng tạo 1 điểm Bài viết có nét sáng tạo, dùng hình ảnh miêu tả thú vị, đạt 1 điểm Tùy theo mức độ giáo viên ghi điểm phù hợp. ... điểm II Đọc hiểu 7 điểm Câu 1 0,5 điểm B Câu 2 0,5 điểm A Câu 3 0,5 điểm A Câu 4 điểm 1-b, 2- a, 3-d, 4- c Câu 5 điểm C Câu 6 điểm từ Đó rong ruổi mát mẻ Câu 7 0,5 điểm Ninh Thuận/... 0,5 điểm Cách 1 Bà tiên nói “Con thật hiếu thảo.” - Làm ví dụ 0,5 Cách 2 Bà tiên nói - Con thật hiếu thảo điểm B KI? ??M TRA VIẾT 10 điểm I Chính tả 2 điểm - Tốc độ đạt yêu cầu 85... 3 Hoa học trò SGK TV 4 /2 trang 43 Học sinh đọc từ “ hoa đỏ … phượng” H Đọc câu văn nói lên niềm vui cậu học trò mùa hoa phượng về? Bài Khuất phục tên cướp biển SGK TV 4/ trang 66 Học sinh - Xem thêm -Xem thêm De cuong on tap giua hoc ki 2 mon tieng viet lop 4,
Bài tập ở nhà môn Tiếng Việt lớp 5Bài tập môn Tiếng Việt lớp 5Đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 1Đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 2Đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 3Đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 4Đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 5Đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 6Đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 7Đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 8Đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 9Đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 10Đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 11Đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 12Bộ đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 là tài liệu tham khảo hay dành cho thầy cô và các em học sinh lớp 5 nghiên cứu. Tài liệu tiếng Việt lớp 5 này bao gồm một số đề thi được sưu tầm và tổng hợp, giúp kiểm tra, hệ thống kiến thức Tiếng Việt lớp 5. Mời các em cùng tham ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 1Bài 1 Đặt câu với mỗi từ đồng nghĩa saua Ăn, xơi; b Biếu, tặng. c Chết, 2 Điền từ đồng nghĩa thích hợp vào những câu Các từ cần điền cuồn cuộn, lăn tăn, nhấp Mặt hồ ... gợn Sóng biển ...xô vào Sóng lượn ...trên mặt 3 Đặt câu với mỗi từ sau cắp, ôm, bê, bưng, đeo, ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 2Bài 1 Tìm từ đồng nghĩa trong các câu saua Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩĐất anh hùng của thế kỉ hai Việt Nam đất nước ta ơi!Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơnc Đây suối Lê-nin, kia núi MácHai tay xây dựng một sơn Cờ đỏ sao vàng tung bay trước gióTiếng kèn kháng chiến vang dậy non sôngBài 2 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống Bé bỏng, nhỏ con, bé con, nhỏ Còn.....gì nữa mà nũng .....lại đây chú bảo!c Thân hình......d Người .....nhưng rất 3 Ghi tiếng thích hợp có chứa âm g/gh; ng/ngh vào đoạn văn sauGió bấc thật đáng ...étCái thân ...ầy khô đétChân tay dài ...êu...aoChỉ ...ây toàn chuyện dữVặt trụi xoan trước ..õRồi lại ...é vào vườnXoay luống rau ...iêng...ảGió bấc toàn ...ịch ácNên ai cũng ...ại ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 3Bài 1 Tìm các từ đồng Chỉ màu Chỉ màu Chỉ màu 2 Đặt câu với một số từ ở bài tập 3 Đặt câu với từ xe lửa, tàu hoả, máy bay, tàu lửa 8 giờ sáng vào Vinh ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 4Bài 1 Đặt câu với các từa Cần cù. b Tháo 2 Điền từ thích hợp vào chỗ chấm trong những câu sau các từ cần điền vẻ vang, quai, nghề, phần, làma Tay làm hàm nhai, tay... miệng Có... thì mới có ăn,c Không dưng ai dễ mang... đến Lao động là....g Biết nhiều..., giỏi một....Bài 3 HSKGEm hãy dùng một số từ ngữ đã học, viết một đoạn văn ngắn từ 3 – 5 câu nói về một vấn đề do em tự GV đánh giá và nhận xét, tuyên dương bạn viết dụ Trong xã hội ta có rất nhiều ngành nghề khác nhau. Bác sĩ là những người thầy thuốc, họ thường làm trong các bệnh viện, luôn chăm sóc người bệnh. Giáo viên lại là những thầy, cô giáo làm việc trong các nhà trường, dạy dỗ các em để trở thành những công dân có ích cho đất nước. Còn công nhân thường làm việc trong các nhà máy. Họ sản xuất ra những máy móc, dụng cụ phục vụ cho lao động...Tất cả họ đều có chung một mục đích là phục vụ cho đất ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 5Bài 1 Tìm từ trái nghĩa trong đoạn văn Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay,Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ Đời ta gương vỡ lại lànhCây khô cây lại đâm cành nở Đắng cay nay mới ngọt bùiĐường đi muôn dặm đã ngời mai Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhấtNơi con tìm ra sức mạnh Việt 2 Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các câu tục ngữ sau.gạch chânLá lành đùm lá kết là sống, chia rẽ là đứng còn hơn sống vinh còn hơn sống nhà thì nhác, việc chú bác thì 3. Tìm từ trái nghĩa với các từ hiền từ, cao, dũng cảm, dài, vui vẻ, nhỏ bé, bình tĩnh, ngăn nắp, chậm chạp, sáng sủa, chăm chỉ, khôn ngoan, mới mẻ, xa xôi, rộng rãi, ngoan ngoãn…Bài 4 Viết 1 đoạn văn tả cảnh 1 buổi sáng trưa hoặc chiều trên cánh đồng, trong vườn, làng ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 6Bài 1 Tìm từ đồng nghĩa trong đoạn văn saua Đất nước ta giàu đẹp, non sông ta như gấm, như vóc, lịch sử dân tộc ta oanh liệt, vẻ vang. Bởi thế mỗi người dân Việt Nam yêu nước dù có đi xa quê hương, xứ sở tới tận chân trời, góc bể cũng vẫn luôn hướng về Tổ Quốc thân yêu với một niềm tự hào sâu sắc…b Không tự hào sao được! Những trang sử kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ oai hùng của dân tộc ta ròng rã trong suốt 30 năm gần đây còn ghi lại biết bao tấm gương chiến đấu dũng cảm, gan dạ của những con người Việt Nam anh dũng, tuyệt vời…Bài 2 Đặt câu với mỗi từ saua Vui Phấn Bao Bát Mênh 3 Tìm từ trái nghĩa với các câu tục ngữ, thành ngữ saua Gạn đục, khơi trongb Gần mực thì đen, gần đèn thì rạngc Ba chìm bảy nổi, chín lênh Anh em như thể tay chânRách lành đùm bọc dở hay đỡ ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 7Bài 1 Tìm từ đồng nghĩa với từHoà bìnhBài 2 Đặt câu với mỗi từ tìm được ở bài tập 3 Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5 - 7 câu miêu tả cảnh thanh bình của quê ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 8Bài 1 Tìm từ đồng âm trong mỗi câu câu sau và cho biết nghĩa của mỗi Bác 1 bác 2 Tôi 1 tôi 2 Bà ta đang la1 con la2.d. Mẹ tôi trút giá1 vào rổ rồi để lên giá2 Anh thanh niên hỏi giá1 chiếc áo len treo trên giá2.Bài 2 Đặt câu để phân biệt từ đồng âm đỏ, lợi, mai, Đỏb. Lợic. Maid. ĐánhBài 3 Đố em biết câu sau có viết có đúng ngữ pháp không?Con ngựa đá con ngựa ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 9Bài 1 Các câu sau đã sử dụng từ đồng âm nào để chơi chữ? Hãy gạch Chín người ngồi ăn nồi cơm Đừng vội bác ý kiến của Mẹ em đỗ xe lại mua cho em một nắm xôi Bố tôi vừa mới tôi xong một xe 2 Tìm từ đồng âm với mỗi từ sau đá, là, rải, đường, chiếu, cày, đặt câu với mỗi từ đó và giải Đáb Đườngc Làd Chiếue CàyĐề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 10Bài 1 Mỗi câu dưới đây có mấy cách hiểu? Hãy diễn đạt cho rõ nghĩa trong từng cách hiểu Có thể thêm từa Mời các anh ngồi vào Đem cá về 2 Từ đi trong các câu sau, câu nào mang nghĩa gốc, câu nào mang nghĩa chuyển ?a Ca nô đi nhanh hơn Anh đi ô tô, còn tôi đi xe Bà cụ ốm nặng đã đi từ hôm Thằng bé đã đến tuổi đi Nó chạy còn tôi Anh đi con mã, còn tôi đi con Ghế thấp quá, không đi với bàn 3Thay thế từ ăn trong các câu sau bằng từ thích hợp a Tàu ăn hàng ở Cậu làm thế dễ ăn đòn Da bạn ăn phấn Hồ dán không ăn Hai màu này rất ăn Rễ cây ăn qua chân Mảnh đất này ăn về xã Một đô la ăn mấy đồng Việt Nam?Đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 11Bài 1 Chọn từ thích hợp dải lụa, thảm lúa, kì vĩ, thấp thoáng, trắng xoá, trùng điệp điền vào chỗ chấm Từ đèo ngang nhìn về hướng nam, ta bắt gặp một khung cảnh thiên nhiên…. ; phía tây là dãy Trường Sơn….., phía đông nhìn ra biển cả, Ở giữa là một vùng đồng bằng bát ngát biếc xanh màu diệp lục. Sông Gianh, sông Nhật Lệ, những con sông như …vắt ngang giữa…vàng rồi đổ ra biển cả. Biển thì suốt ngày tung bọt ….kì cọ cho hàng trăm mỏm đá nhấp nhô…dưới rừng 2 Đặt các câu với các từ ở bài 1+ Kì vĩ+ Trùng điệp+ Dải lụa+ Thảm lúa+ Trắng xoá.+ Thấp 3 HSKG Đặt 4 câu với nghĩa chuyển của từ ăn?Đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 12Bài 1 Tìm các thành ngữ, tục ngữ, ca dao trong đó có những từ chỉ các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên?Bài 2 Tìm các từ miêu tả klhông giana Tả chiều rộngb Tả chiều dài xac Tả chiều caod Tả chiều sâuBài 3 Đặt câu với mỗi loại từ chọn tìm được ở bài tập Từ chọn bát Từ chọn dài dằng Từ chọn vời vợid Từ chọn hun hútBài 4 Tìm nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các câu sau a Mừng thầm trong bụngb Thắt lưng buộc bụngc Đau bụngd Đói Bụng mang dạ Mở cờ trong Có gì nói ngay không để Ăn no chắc Sống để bụng, chết mang đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 bao gồm 24 đề ôn tập cho các em học sinh tự luyện tại nhà, ôn tập chuẩn bị kiến thức cho bài thi cuối học kì 2 lớp 5 đạt kết quả khảo thêm55 Đề thi cuối học kì 2 môn Toán lớp 5Bộ đề thi cuối học kì 2 lớp 5 môn Toán50 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5Bộ đề thi cuối học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt16 đề thi học kì 2 môn tiếng Anh lớp 5Đề thi học kì 2 môn Lịch sử - Địa lý lớp 5Đề thi học kì 2 môn Khoa học lớp 5Đề thi học kì 2 môn Tin học lớp 5
Ôn tập Tiếng Việt lớp 5 học kì 1Ôn tập học kì 1 môn Tiếng việt lớp 5 năm 2022Ôn tập Tiếng Việt lớp 5 học kì 1Phân môn Tập đọcPhân môn Chính tảPhân môn Luyện từ và câuPhân môn Tập làm văn Đề thi học kì 1 lớp 5 môn khácĐề cương ôn tập học kì 1 lớp 5Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng việt lớp 5 năm 2022 - 2023 hệ thống lại các kiến thức trọng tâm cho các em học sinh ôn tập, củng cố các dạng bài tập môn Tiếng việt 5 chuẩn bị cho bài thi cuối học kì 1 đạt kết quả cao. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.>> Đề cương hay chọn lọc Đề cương ôn tập học kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt chi tiếtÔn tập Tiếng Việt lớp 5 học kì 1Phân môn Tập đọc+ Đọc đúng tiếng, đúng từ.+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa.+ Giọng đọc bước đầu có biểu cảm.+ Tốc độ đạt yêu cầu khoảng 110 tiếng/ 1 phút..+ Trả lời đúng ý câu hỏi có liên quan đến nội dung bài Mùa thảo quả TV5 tập 1 trang 1132. Người gác rừng tí hon TV5 tập 1 trang 1243. Trồng rừng ngập mặn TV5 tập 1 trang 1284. Chuỗi ngọc lan TV5 tập 1 trang 1345. Ngu Công xã Trịnh Tường TV5 tập 1 trang 1646. Chuyện một khu vườn nhỏ TV5 tập 1 trang 1027. Thầy thuốc như mẹ hiền TV5 tập 1 trang 1538. Trồng rừng ngập mặn TV5 tập 1 trang 128Phân môn Chính tả- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn được- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định.* Lưu ý nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, …1. Bà tôi trang 122Bà tôi ngồi cạnh tôi....ấm áp, tươi vui2. Mùa thảo quả trang 113Sự sống cứ tiếp tục....từ dưới đáy rừng3. Chuỗi ngọc lam trang 134Pi-e ....Cơ bé mỉm cười rạng rỡ, chạy vụt đi.4- Buôn Chư Lênh đón cô giáo trang 144Y Hoa lấy trong gùi.... đến hếtPhân môn Luyện từ và câuBài 1 Điền các quan hệ từ, cặp quan hệ từ thích hợp thích hợp trong ngoặc đơn vì… nên ; bởi vậy ; không những …mà còn …. ; vì ; nếu … thì… vào các câu sau đâya. Nhiều đoạn sông đã không còn cá, tôm sinh sống ………………………. mìn đánh cá đã làm chúng chết hết, cả con to lẫn con ………................. họ làm hại các loài vật sống dưới nước …………………….. làm ô nhiễm môi ………..…… thiếu hiểu biết ………….. nhiều người đã dùng mìn đánh ………………………………..Nhà nước cần triệt để cấm đánh bắt cá 2 Chọn các từ thích hợp trong ngoặc đơn bảo toàn, bảo vệ, bảo quản, bảo đảm, bảo tàng, bảo hiểm, bảo tồn điền vào chỗ trống trong các câu saua. Chiếc xe này đã được ………………………………………..b. Chúng em tích cực ……………………………..………..môi trường sạch Để ……………………………… lực lượng, chúng ta quyết định thực hiện kế hoạch “Vườn không nhà trống”.d. Lớp em được đi thăm Viện ………………………………. cách mạng Việt 3 Đọc đoạn văn sau và xếp từ in đậm vào bảng phân loại bên nhật quây quần bên bà, tôi và em Đốm thích nghe bà kể lại hồi bé ở Huế bà nghịch như con trai bà lội nước và trèo cây phượng vĩ hái hoa; sáu tuổi, bà trắng và mũm mĩm nhưng mặt mũi thường lem luốc như chàng Danh từ .....................................B. Động từ .....................................C. Tính từ .....................................D. Quan hệ từ .....................................Bài 4 Những thành ngữ, tục ngữ nào nói về đức tính chăm chỉ?a. Một nắng hai Chín bỏ làm Thức khuya dậy Dầm mưa dãi Nặng nhặt chặt Đứng mũi chịu Tích tiểu thành Nửa đêm gà 5 Đọc đoạn văn sau và ghi ra những từ ngữ miêu tả ngoại hình của người theo mục bên dướiChị Gia-mi-li-a xinh thật là xinh. Vóc người thon tha, û cân đối, tóc cứng không xoăn tết thành hai bím dày và nặng. Chiếc khăn trắng chị choàng rất khéo trên đầu, chéo xuống trán một chút, nom rất hợp với chị, làm tôn hẳn nước da bánh mật, khuôn mặt bầu bầu, khiến chị càng thêm duyên dáng. Mỗi khi chị Gia-mi-li-a cười, đôi mắt đen láy màu biêng biếc của chị lại bừng lên sức sống hăng say của tuổi Miêu tả đôi mắt2. Miêu tả làn da3. Miêu tả mái tóc4. Miêu tả khuôn mặtBài 6 Xếp các từ ngữ dưới đây thành hai cột cho phù hợp bất hạnh, buồn rầu, may mắn, cơ cực, cực khổ, vui lòng, mừng vui, khốn khổ, tốt lành, vô phúc, sung sướng, tốt phúca Đồng nghĩa với từ “hạnh phúc” .....................................b Trái nghĩa với từ “hạnh phúc” .....................................Bài 7 Điền tiếp vào chỗ trống 3 từ có tiếng nhân mang nghĩa lòng thương ái, ....................................Bài 8 Điền tiếp từ vào chỗ trống theo yêu 5 từ phức chỉ màu đỏ đỏ rực.......................................b. 5 từ phức chỉ màu đen đen tuyền,Bài 9 Gạch dưới đại từ xưng hô trong các câu văn nói “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo. Các cậu có thấy ai không ăn mà sống được không?Bài 10 Đọc câu văn sau rồi điền từ vào chỗ trống theo yêu hôm, trên đường đi học về, Hùng, Quý và Nam trao đổi với nhau xem ở trên đời này, cái gì quý từ là danh từ chung trong câu............................................................................................................................................Các từ là danh từ riêng trong câu ................................................................................................................................................Bài 11 Đọc đoạn văn sauHải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lần, một người thuyền chài có đứa con nhỏ bị bệnh đậu nặng, nhưng nhà nghèo, không có tiền chạy chữa. Lãn Ông biết tin bèn đến thăm. Giữa mùa hè nóng nực, cháu bé nằm trong chiếc thuyền nhỏ hẹp, người đầy mụn mủ, mùi hôi tanh bốc lên nồng nặc. Nhưng Lãn Ông không ngại khổ. Ông đã ân cần chăm sóc đứa bé suốt một tháng trời và chữa khỏi bệnh cho nó. Khi từ giã nhà thuyền chài, ông chẳng những không lấy tiền mà còn cho thêm gạo vào chỗ trống theo yêu Một danh từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai là gì?2. Một đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì?3. Một danh từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai thế nào?4..Một danh từ làm bộ phận của vị ngữ trong kiểu câu Ai là gì?Bài 12 Tìm trong đoạn văn sau các động từ, tính từ, quan hệ từ để điền vào chỗ Cháng đẹp người thật. Mười tám tuổi, ngực nở vòng cung, da đỏ như lim, bắp tay bắp chân rắn như trắc, gụ. Vóc cao, vai rộng, người đứng thẳng như cái cột đá trời trồng. Nhưng phải nhìn A Cháng cày mới thấy hết vẻ đẹp của từ.............................................................................................................................Tính từ................................................................................................................................Quan hệ từ.........................................................................................................................Bài 13 Đặt câu có cặp quan hệ biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quảA. Vì …nênB. Do … nênC. Tại … nênD. Bởi … nênCâu 14 Đặt câu có cặp quan hệ biểu thị quan hệ giả thiết – kết quảa Nếu … thì … ........................................b Hễ … thì … ........................................Câu 15 Đặt câu có cặp quan hệ biểu thị quan hệ tương phảna Tuy … nhưng… .......................................b Mặc dù … nhưng…. .........................................Câu 16 Đặt câu có cặp quan hệ biểu thị quan hệ tăng tiếna Không những …mà còn…. .......................................b Không chỉ … mà còn.. .......................................Câu 17 Điền thêm từ chỉ quan hệ vào chỗ trốngĐêm đã khuya……………………….em vẫn chưa buồn Hôm nay, tổ Một trực lớp……………………………..tổ Hai trực lớp?b Ba mẹ rầy la ………………………..em rất Bạn Lan không đến đúng giờ…………………………chúng em sẽ đi Em thích học môn toán…………………………..Mai thích học tiếng môn Tập làm vănĐảm bảo được các yêu cầu cơ bản sau, được+ Viết được bài văn tả cảnh đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học; độ dài bài viết khoảng 20 câu.+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.* Cấu tạo của bài văn tả cảnhBài văn tả cảnh gồm có 3 phần1. Mở bài giới thiệu bao quát về cảnh sẽ Thân bài Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời Kết bài nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của người bài Tả quang cảnh trường em ra giờ chơi.*Cấu tạo của bài văn tả ngườiBài văn tả người thường có ba phần1. Mở bài Giới thiệu người định bàia Tả ngoại hình đặc điểm nổi bật về tầm vóc, cách ăn mặc, khuôn mặt, mái tóc, cặp mắt, hàm răm, ...b Tả tính tình, hoạt động lời nói, cử chỉ, thói quen, cách cư xử với người khác, ....3. Kết bài; nêu cảm nghĩ về người được tả..Đề Bài Tả người thân ông bà, cha, mẹ, anh, chị, ….. của em.*Ôn tập về viết đơnCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt NamĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc......., ngày …..tháng …..năm 2021ĐƠN XIN …………………Kính gửi thầy cô Hiệu trưởng trường ………………………………………..Em tên là…………………………………………………………………………..Nam, nữ……………………………………………………………………………Sinh năm…………………………………………………………………………..Tại…………………………………………………………………………………Quê quán………………………………………………………………………….Địa chỉ thường chú…………………………………………………………………Đã hoàn thành chương trình tiểu học……………………………………………..Em làm đơn này xin đề nghị Trường……………………………………………...Xét cho em được vào học lớp 6 của xin hứa thực hiện nghiêm chỉnh nội quy của nhà trường, phấn đấu học tập và rèn luyện xin trân trọng cảm kiến của cha mẹ học sinh Người làm đơn>> Tham khảo toàn bộ nội dung ôn tập tại file tải về................Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng việt lớp 5 bao gồm 4 phần Tập đọc, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn cho các em học sinh tham khảo hệ thống lại toàn bộ kiến thức Tiếng Việt 5 chuẩn bị cho bài thi học kì đạt kết quả tốt ra, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục và các dạng bài ôn tập môn Tiếng Việt 5. Đề thi học kì 1 lớp 5 môn khác31 đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 Tải nhiều có đáp ánBộ 13 đề thi tiếng Anh lớp 5 học kì 1 năm 2022 - 2023Đề thi cuối học kì 1 lớp 5 môn Toán năm 2022 - 2023Đề thi học kì 1 môn Tin học lớp 5 năm 2022 - 2023 Tải nhiềuĐề thi học kì 1 môn Lịch sử - Địa lý lớp 5 năm 2022 - 2023 Tải nhiềuĐề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 5 năm 2022 - 2023 Tải nhiềuBộ đề thi học kì 1 lớp 5 năm 2022 - 2023 đầy đủ các mônĐề cương ôn tập học kì 1 lớp 5Đề cương ôn tập học kì 1 môn Toán lớp 5 năm 2022 - 2023Đề cương Toán lớp 5 học kỳ 1 năm 2022 - 2023Đề cương học kì 1 lớp 5 môn Tiếng Anh năm 2022 có đáp ánĐề cương ôn tập học kì 1 môn Tin học lớp 5 năm 2022-2023Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lịch sử, Địa lý lớp 5 năm 2022 - 2023Đề cương ôn tập học kì 1 môn Khoa học lớp 5 năm 2022 - 2023
Đề cương ôn tập học kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt năm 2020 - 2021 bao gồm các kiến thức trọng tâm và đề thi mẫu có đáp án cho các em học sinh tham khảo, ôn tập, củng cố kiến chuẩn bị cho bài thi cuối học kì 1 đạt kết quả cao. I. NỘI DUNG MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 HỌC KÌ I II. MỨC ĐỘ NHẬN THỨC TIẾNG VIỆT 5 HỌC KÌ 1 III. ĐỀ THI HỌC KÌ 1 LỚP 5 MÔN TIẾNG VIỆT IV. ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 1 LỚP 5 MÔN TIẾNG VIỆT I. NỘI DUNG MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 HỌC KÌ I Kiến thức HK1 Từ tuần 10 đến tuần 18 1. Kiến thức về Tiếng Việt, văn học a. Mở rộng vốn từ Bảo vệ môi trường, Hạnh phúc b. Ngữ pháp - Các từ loại Danh từ, tính từ, động từ, đại từ, quan hệ từ - Các loại câu câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu cầu khiến - Các bộ phận của câu. 2. Đọc a. Đọc thành tiếng đọc bài có độ dài khoảng 230 chữ, biết ngắt nghỉ hơi, biết đọc diễn cảm các bài tập đọc từ tuần 10 - tuần 16 và TLCH về nội dung, ý nghĩa của bài. b. Đọc hiểu đọc thầm và tìm hiểu nghĩa các từ, các chi tiết, nhân vật, nội dung, ý nghĩa của câu chuyện, bước đầu biết liên hệ, vận dụng vào thực tế. 3. Viết a. Chính tả - Nghe viết một bài chính tả dài khoảng 80 – 90 chữ trong khoảng thời gian 15 phút, biết trình bày sạch đẹp, đúng quy định. b. Tập làm văn - Tả một người - Tả một cảnh đẹp - Viết 1 lá đơn theo yêu cầu II. MỨC ĐỘ NHẬN THỨC TIẾNG VIỆT 5 HỌC KÌ 1 - Hình thức TNKQ chiếm 50%; Tự luận chiếm 50% Được chia thành 4 mức độ sau + Mức 1 20% Nhận biết nhắc lại được kiến thức, kỹ năng đã học. + Mức 2 40% Hiểu KT, KN đã học, trình bày, giải thích được theo cách hiểu cả nhân. + Mức 3 30% Biết vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề quen thuộc, tương tự trong học tập và cuộc sống + Mức 4 10% Vận dụng các kiến thức kỹ năng đã học để giải quyết vấn đề mới hoặc đưa ra phản hồi hợp lý trong học tập, cuộc sống một cách linh hoạt. - Thời gian thi 40 phút - Có phần kiểm tra sự phát triển phẩm chất, năng lực, KNS theo TT22. III. ĐỀ THI HỌC KÌ 1 LỚP 5 MÔN TIẾNG VIỆT A. KIỂM TRA ĐỌC I. Đọc thành tiếng 5 điểm GV kiểm tra đọc từng em. II. Đọc thầm và làm bài tập 5 điểm Thời gian 30 phút ĐÔI TAI CỦA TÂM HỒN Một cô bé vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca. Cũng chỉ tại cô bé lúc nào cũng mặc mỗi bộ quần áo vừa bẩn vừa cũ, lại rộng nữa. Cô bé buồn tủi khóc một mình trong công viên. Cô bé nghĩ “Tại sao mình không được hát? Chẳng lẽ mình hát tồi đến thế sao?”. Cô bé nghĩ mãi rồi cô cất giọng hát khe khẽ. Cô cứ hát hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi. - Cháu hát hay quá! - Một giọng nói vang lên. - Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ, cháu đã cho ta cả một buổi chiều thật vui vẻ. Cô bé ngẩn người. Người vừa khen cô là một ông cụ tóc bạc trắng. Ông cụ nói xong liền đứng dậy và chậm rãi bước đi. Hôm sau, khi cô bé đến công viên đã thấy cụ già ngồi ở chiếc ghế đá hôm trước, khuôn mặt hiền từ mỉm cười chào cô bé. Cô bé lại hát, cụ già vẫn chăm chú lắng nghe. Cụ vỗ tay nói lớn - Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ của ta, cháu hát hay quá! - Nói xong cụ lại chậm rãi một mình bước đi. Cứ như vậy nhiều năm trôi qua, cô bé giờ đây đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng. Cô vẫn không quên cụ già ngồi nghe cô hát. Một buổi chiều mùa đông, cô đến công viên tìm cụ nhưng ở đó chỉ còn lại chiếc ghế đá trống không. - Cụ già ấy đã qua đời rồi. Cụ ấy đã điếc hơn 20 năm nay. - Một người trong công viên nói với cô. Cô gái sững người. Cụ già vẫn chăm chú lắng nghe và khen cô hát lại là một người không có khả năng nghe ? Theo Hoài Phương Dựa vào nội dung bài đọc, con hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu của bài. Câu 1 Vì sao cô bé buồn tủi khóc một mình trong công viên? A. Vì cô không có ai chơi cùng B. Vì cô không có quần áo đẹp C. Vì cô bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca Câu 2 Cuối cùng, trong công viên, cô bé đã làm gì? A. Suy nghĩ xem tại sao mình không được hát trong dàn đồng ca B. Cất giọng khe khẽ hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả C. Ngồi trò chuyện với cụ già Câu 3 Cụ già đã nói và làm gì? A. Cụ nói “Cháu hát hay quá! Cháu đã cho ta cả một buổi chiều vui vẻ”. B. Trong nhiều năm, cụ vẫn đến công viên ngồi chăm chú lắng nghe cô bé hát. C. Cả hai ý trên. Câu 4 Nguyên nhân nào khiến cô bé trở thành một ca sĩ? A. Vì cô bé bị loại ra khỏi dàn đồng ca B. Vì có lời khen, động viên của ông cụ, cô bé tự tin vào giọng hát của chính mình. C. Vì cô bé cứ hát hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi Câu 5 Tình tiết bất ngờ gây xúc động nhất trong câu chuyện là gì? A. Cụ già đã qua đời vào một buổi chiều mùa đông. B. Cô bé đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng, cô đến công viên tìm cụ già năm nào. C. Cụ già vẫn lắng nghe và động viên cô hát lại một người không có khả năng nghe. Câu 6 Nhận xét nào đúng nhất để nói về cụ già trong câu chuyện? A. Ông cụ là một người kiên nhẫn. B. Ông cụ là một người nhân hậu biết quan tâm, chia sẻ, động viên người khác. C. Ông cụ là một người hiền hậu. Câu 7 Từ “hay” trong câu “Cháu hát hay quá!” thuộc từ loại gì ?A. Động từ B. Tính từ C. Quan hệ từ Câu 8 Bộ phận nào là chủ ngữ trong câu “Một cô bé vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca.”? A. Một cô bé vừa gầy vừa thấp B. Một cô bé C. Cô bé Câu 9 Xác định từ loại của các từ được gạch chân trong câu sau và ghi vào vị trí thích hợp trong bảng “Một cô bé vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca.” Danh từ Động từ Tính từ Quạn hệ từ B. KIỂM TRA VIẾT I. Chính tả 5 điểm – 15 phút GV đọc cho HS viết bài ĐÔI TAI CỦA TÂM HỒN Cứ như vậy nhiều năm trôi qua, cô bé giờ đây đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng. Cô vẫn không quên cụ già ngồi nghe cô hát. Một buổi chiều mùa đông, cô đến công viên tìm cụ nhưng ở đó chỉ còn lại chiếc ghế đá trống không. - Cụ già ấy đã qua đời rồi. Cụ ấy đã điếc hơn 20 năm nay. – Một người trong công viên nói với cô. Cô gái sững người. Một cụ già vẫn chăm chú lắng nghe và khen cô hát lại là một người không có khả năng nghe? II. Tập làm văn 5 điểm Đề bài Hãy tả một người mà em yêu quý. IV. ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 1 LỚP 5 MÔN TIẾNG VIỆT A. PHẦN ĐỌC I. Đọc thành tiếng 5 điểm GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS. Nội dung kiểm tra HS đọc đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở lớp 4 từ tuần 10 đến tuần 17 khoảng 95 tiếng/ phút; sau đó trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc do GV nêu. GV đánh giá cho điểm dựa vào những yêu cầu sau Đọc đúng tiếng, đúng từ 1 điểm. . Đọc sai 2- 4 tiếng 0,5 điểm. . Đọc sai 5 tiếng trở nên 0 điểm. Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa 1 điểm. . Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 - 3 chỗ cho 0,5 điểm. . Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên cho 0 điểm. Giọng đọc có biểu cảm cho 1 điểm. . Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm cho 0,5 điểm. . Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm cho 0 điểm. Tốc độ đạt yêu cầu không quá 1 phút 1 điểm. . Đọc quá 1- 2 phút cho 0,5 điểm. . Đọc trên 2 phút cho 0 điểm. Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu ra 1 điểm. . Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng 0,5 điểm. . Trả lời sai hoặc không trả lời được 0 điểm. II. Đọc hiểu 5 điểm Gợi ý đánh giá, cho điểm Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C B C B C B B A Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 9 Xác định từ loại của các từ được gạch chân trong câu sau “ Một cô bé vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca.” Danh từ Động từ Tính từ Quạn hệ từ cô bé loại gầy vừa thầy giáo thấp vừa dàn đồng ca Xác định đúng hai từ được 0,25 điểm. B. PHẦN VIẾT I. Chính tả 5 điểm - Viết đúng cỡ chữ, đều nét, rõ ràng không sai lỗi chính tả, trình bày đúng đoạn văn 5 điểm - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh không viết hoa đúng qui định... trừ 0,5 điểm. Lỗi sai giống nhau chỉ trừ 1 lần điểm. - Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao - khoảng cách - kiểu chữ hoặc trình bày bài bẩn ..... trừ 1 điểm toàn bài chính tả Toàn bài trừ không quá 3 điểm II. Tập làm văn 5 điểm Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm - Viết được một bài văn tả người theo đúng yêu cầu của đề. Bài văn có đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài theo yêu cầu đã học. 2 đ - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. 1 đ - Diễn đạt mạch lạc, sử dụng từ ngữ hay, câu văn giàu hình ảnh, liên kết câu hợp lí.1đ - Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ...1đ - Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm từ 4,5 ; 4 ; 3,5 ; 3; 2,5; 2; 1,5; 1. Nếu bài viết mắc từ 4 lỗi chính tả trở lên, không ghi điểm giỏi Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng việt lớp 5 bao gồm Nội dung ôn tập trong chương trình học 4 phần Tập đọc, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn cho các em học sinh tham khảo hệ thống lại toàn bộ kiến thức Tiếng Việt 5 chuẩn bị cho bài thi học kì đạt kết quả tốt nhất. Ngoài ra, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục và các dạng bài ôn tập môn Tiếng Việt 5. Những đề thi này được Tìm Đáp Án sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 5 những đề ôn thi học kì 1 chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.
de cuong on tap tieng viet lop 5