2022 2021 2020 2019 2018 2017 2016 2015 2014 2013 2012 2011. Subaru Forester 2.0i-S EyeSight 2022 - Sẵn xe giao ngay, ưu đãi tiền mặt lên đến hàng trăm triệu đồng Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép ICP Số 4362/GP-TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội cấp ngày 20/10/2017. Văn Subaru Forester 2.0 i-s 2019 là một trong những mẫu xe vừa được Subaru bán tại Việt Nam Là một mẫu xe thiết kế khung gầm dạng Unibody, gầm cao với khoảng sáng gầm 220mm, 5 chỗ ngồi. Được trang bị hệ thống dẫn động 4 bánh toàn thời gian S-AWD. Động cơ BOXER mã FB20, hút khí tự nhiên dung tích 2.0 lít, cho công suất 156HP, mô-men xoắn đạt 196nm. Về thông số kích thước, chiếc xe hơi Subaru Forester 2019-2020 sở hữu chiều Dài x Rộng x Cao đạt mức 4.625 x 1.815 x 1.730 (mm), chiều dài cơ sở 2.670 mm. Với những thông số trên, Subaru Forester đang cho thấy mình có kích thước tốt nhất phân khúc so với cả những chiếc CUV 5+2 khác. Đánh giá xe Subaru Forester 2019-2020 về thiết kế đầu xe Subaru Forester 2.0 i-S EyeSight 2019 bản cao cấp nhất, Mạnh mẽ, tiện lợi, hiện đại. ĐK 2020, Đi 5 vạn zin, full option tính năng hiện đại chỉ có trên xe siêu cấp: cam 360. Cảm biến quanh xe, Cảnh báo lệch làng đường giữ làn đường,Tự động phanh đề phòng va chạm. Xe Subaru Forester có kích thước là dài 4.625 x rộng 1.815 x cao 1.730mm, khoảng sáng của gầm là 221mm. Nhìn chung, về kích thước xe Subaru Forester không có nhiều thay đổi so với xe Subaru Forester. Thông số: Subaru Forester 2019: Loại động cơ: Động cơ xăng Boxer DOHC I4 phun nhiên liệu trực tiếp: Dung tích xi lanh (cc: 1995: Công suất cực đại (ps/rpm) 156/6000: Mô men xoắn cực đại (Nm/rpm) 196/4000: Tiêu hao nhiên liệu (L/100 km) (đô thị/đường trường/hỗn hợp) 9,4/6,3/7,4: Dung tích bình nhiên liệu (L) Giá subaru forester : Ưu đãi áp dụng cho các xe từ phổ thông giá trên dưới 1 tỷ đồng tới các xe sang giá tới 5-6 tỷ đồng. Các mẫu xe có giá càng cao thì mức giảm càng lớn. Ô tô 10:58, 24/06/2019. Lộ thông số chi tiết các phiên bản Subaru Forester 2019 đang đổ xô về Việt Kích thước & Trọng lượng - Thông số kỹ thuật xe Subaru Forester 2019 2.0i-S EyeSight Động cơ & Công suất Hệ thống dẫn động & Hộp số Tiện ích & An toàn - Thông số kỹ thuật Subaru Forester 2019 2.0i-S EyeSight Ngoại thất An toàn Chức năng & Tiện nghi Cửa gió mặt ga lăng đóng mở tự động Hệ thống đèn pha thông minh tự động điều chỉnh tầm sáng Vay Tiền Cấp Tốc Online Cmnd. Subaru Forester vừa được giảm giá trong tháng trước nay lại tiếp tục được giảm giá mạnh, đưa giá bán của mẫu SUV hạng C xuống thấp kỷ lục. Nghe nội dung bài viếtTương tự Mazda CX-5, Subaru Forester liên tục "dò đáy" giá mới qua các bán của Forester trong tháng 6 vừa được các đại lý điều chỉnh lại, giảm sâu hơn so với tháng trước. Mức giảm cao nhất lên tới 122 triệu, bản tiêu chuẩn giảm chỉ còn 860 triệu bảnGiá niêm yếtGiá đại lýForester i-L sản xuất 2022969 triệu860 triệuForester i-L 969 triệu895 triệuForester i-L Eyesight sản xuất 20221,099 tỷ980 triệu + phụ kiện 23 triệuForester i-S Eyesight sản xuất 20221,199 tỷ1,077 tỷForester i-S Eyesight1,199 tỷ1,102 tỷ Không chỉ được giảm giá, khách hàng mua Forester còn được tặng kèm các phụ kiện giá trị cao như hệ thống tự khoá cửa, gập gương; màn hình kết nối Apple CarPlay/Android Auto cùng 1 năm bảo dưỡng miễn thể thấy, giá bán sau giảm của Forester hiện thấp gần với giá niêm yết của một số mẫu SUV hạng B. Honda HR-V RS được bán với giá 871 triệu, Peugeot 2008 GT Line có giá 859 triệu, Kicks V giá 858 triệu với các đối thủ cùng phân khúc C, giá Forester ngang ngửa CR-V từ khoảng 860 triệu đồng nhưng vẫn cao hơn CX-5 từ 739 triệu đồng và Outlander từ 825 triệu đồng. Subaru Forester facelift được giới thiệu tại Triển Lãm Ô Tô Việt Nam VMS 2022. Bản nâng cấp có vài thay đổi nhẹ về ngoại pha lớn và góc cạnh hơn, thay mới dải đèn LED định vị ban ngày, cản trước được làm lại cùng lưới tản nhiệt lớn hơn. Bộ mâm 5 chấu vẫn giữ kích thước 18 inch như bản cũ nhưng có thiết kế khác. Về nội thất, Forester bản facelift và bản cũ không có nhiều khác biệt. Xe được cung cấp các trang bị quen thuộc như màn hình trung tâm cảm ứng, màn hình hiển thị thông tin vận hành, đồng hồ analog sau vô lăng, phanh tay điện tử, điều hoà tự động,... Subaru Forester 2023 được nâng cấp gói an toàn Eyesight lên phiên bản với 9 tính năng. Trong đó bổ sung thêm 3 tính năng mới gồm hỗ trợ giữ làn đường, định tâm làn đường và đánh lái tự động khẩn cấp. SUV sử dụng động cơ xăng hút khí tự nhiên sản sinh công suất 154 mã lực và mô-men xoắn 196 Nm. Hộp số vô cấp và hệ dẫn động 4 bánh toàn thời gian là tùy chọn mặc phân khúc cỡ C, Forester nổi tiếng nhất với động cơ Boxer ít rung động và hệ dẫn động AWD đối xứng. Trang chủ Subaru Subaru Forester 2023 Khoảng giá 969 triệu - 1 tỷ 199 triệu + So sánh Giá niêm yết Giá lăn bánh tại Hà Nội Xem chi tiết thuế/ phí Forester hiện là mẫu xe bán chạy nhất của Subaru tại Việt Nam. Mẫu CUV cạnh tranh ở nhóm xe gầm cao cỡ C với Honda CR-V, Mazda CX-5, Hyundai Tucson, Kia Sportage, Nissan X-Trail, Mitsubishi Outlander. Từ khi chuyển sang nhập khẩu Thái Lan thay vì Nhật Bản, Forester tăng trưởng doanh số liên tục. Giá lăn bánh Tại Việt Nam, Subaru Forester 2023 được phân phân phối chính hãng 3 phiên bản. Giá lăn bánh tham khảo như sau Mô tả / đánh giá chi tiết Phiên bản 2023 sẽ bán ra từ đầu 2023. Subaru Forester là cái tên không quá xa lạ với những người mê ôtô, nhưng với những ai lần đầu mua xe thì chắc hẳn sẽ đắn đo khi nhắc đến. Thiết kế của Forester mang nét đặc trưng nhà Subaru. Cụm đèn pha LED điều chỉnh tự động và tự động điều chỉnh theo góc lái, đèn ban ngày và đèn sương mù LED, cản trước/sau kiểu dáng hầm hố, hốc gió hai bên đèn sương mù mạ crom. Nắp ca-pô cơ bắp với những đường gân dập nổi. Cụm đèn hậu thừa hưởng thiết kế từ đèn ban ngày. Tuy cơ bắp, nam tính nhưng Forester dường như không vừa mắt khách hàng Việt. Những mẫu xe bán chạy hiện nay đều có thiết kế mượt mà và thiên về đường nét bóng bẩy hơn. Xe dài mm, rộng mm, cao mm, nhỉnh hơn CR-V, Tucson. Chiều dài cơ sở mm, dài hơn 10 mm so với Honda CR-V và bằng Hyundai Tucson. Khoảng sáng gầm 220 mm cũng cao hơn đối thủ. Forester phát triển dựa trên khung gầm toàn cầu GSP, có độ cứng chịu xoắn cao hơn 70% và độ rung động thân xe thấp hơn 50% so với khung gầm thế hệ cũ. Khung gầm GSP sử dụng thép cường độ cứng nhiều hơn 55%, trong khi thế hệ trước chỉ 45%. Khung gầm mới cũng cho khả năng cách âm tốt hơn. Ngồi vào khoang lái, nội thất rộng rãi, tầm nhìn rộng, cột A thiết kế mảnh kết hợp với gương hậu đặt xa cột, gần như không điểm mù. Bảng điều khiển trung tâm hướng đến người lái. Vô-lăng bọc da phong cách thể thao, trang trí thêm với đường viền mạ crôm, tích hợp nút bấm chế độ lái thể thao Sport và lẫy chuyển số. Nổi bật ở cụm điều khiển cần số là núm xoay X-mode lựa chọn hệ thống lái với từng địa hình khác nhau. Hàng ghế trước chỉnh điện 8 hướng, bàn đạp ốp nhôm thể thao. Hệ thống điều hòa tự động hai vùng độc lập. Phanh tay điện tử kết hợp hỗ trợ phanh tự động. Ở phiên bản mới, Forester lắp công nghệ hỗ trợ người lái Eyesight với camera gắn trên kính lái, nhận diện giao thông và chướng ngại vật phía trước cả người và phương tiện. Hai camera này thu hình ảnh và truyền về ECU để xử lý. Gặp chướng ngại vật phía trước thì hệ thống đưa ra cảnh báo bằng tiếng bíp và tự phanh nếu người lái không xử lý kịp thời. Tính năng này phát huy khi kích hoạt kiểm soát hành trình và di chuyển với tốc độ từ 30-180 km/h. Ngoài phanh tự động, Eyesight còn hỗ trợ kiểm soát hành trình, kiểm soát bướm ga, cảnh báo chệch làn, thông báo xe phía trước di chuyển và bám theo. Động cơ boxer với 4 xi-lanh nằm đối xứng 4H dung tích hai lít, phun xăng trực tiếp, công suất 156 mã lực ở vòng tua máy vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 196 Nm tại vòng/phút. Hộp số vô cấp CVT với bảy cấp số ảo, kết hợp với hệ thống dẫn động bốn bánh toàn thời gian đối xứng S-AWD. Chân ga của Subaru Forester nhạy, lực đàn hồi tốt, mỗi lần mớm ga xe tăng tốc gần như không có độ trễ. Tuy nhiên, khi đạp thốc ga, phản ứng bướm ga chậm, độ trễ lớn, điều này cho phép tránh hạn chế đạp nhầm chân ga. Vô-lăng thật, phản ứng tức thì theo từng pha bẻ lái. Bấm nút S chế độ Sport trên vô-lăng, vòng tua máy dựng đứng, tiếng ống xả gầm gừ, vô-lăng đầm hơn, bướm ga nhạy, xe tăng tốc tốt hơn. Bên cạnh những tính năng trên, Forester còn trang bị các tính năng an toàn như phanh ABS, BA, EBD, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, hệ thống điều khiển thân xe linh hoạt VDC, cảnh báo xe phía sau, cảnh báo điểm mù, hỗ trợ chuyển làn, bảy túi khí... Subaru Forester được nhập khẩu từ Thái Lan thay vì từ Nhật Bản như trước đây, nhờ đó giá giảm đi nhiều, người chơi xe dễ tiếp cận hơn. Forester nằm cùng phân khúc với Honda CR-V, Mazda CX-5, Hyundai Tucson. Thông số kỹ thuật cơ bản Động cơ Boxer Công suất mã lực 154/6000 Mô-men xoắn Nm 196/4000 Hộp số CVT Hệ dẫn động Bốn bánh toàn thời gian đối xứng Số chỗ 5 Giá niêm yết Phiên i-L - 969 triệu Giá lăn bánh tại Hà Nội Giá niêm yết Phí trước bạ 12% Phí sử dụng đường bộ 01 năm Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 01 năm Phí đăng kí biển số Phí đăng kiểm Tổng cộng Tính giá mua trả góp Xe cùng hãng Tin tức về xe Subaru Forester 2023 Xem thêm Subaru Forester 2019-2020 thuộc thế hệ thứ 5 với nhiều thay đổi nhằm cạnh tranh với các đối thủ cùng phân khúc như Honda CR-V, Mazda CX-5 hay Hyundai Tucson. Ưu điểm Nhược điểm Subaru Forester thế hệ thứ 5 thay đổi cốt lõi Subaru Forester thế hệ đầu tiên ra mắt thế giới năm 1997 đánh dấu những bước phát triển mới của thương hiệu Nhật Bản. Đến nay, sau gần 13 năm, Subaru Forester đã bước sang thế hệ thứ 5 với nhiều cải tiến đáng giá nhằm nâng cao trải nghiệm của khách hàng về một mẫu xe Crossover CUV an toàn bậc nhất thế giới. Tại thị trường ô tô Việt Nam, các mẫu xe của Subaru nói chung và Forester nói riêng vẫn chưa tự định vị cho mình một chỗ đứng. Xét về thiết kế, công nghệ được trang bị, Subaru Forester hướng đến việc cạnh tranh trong phân khúc hạng sang nhưng mức giá thì lại lập lờ, tuy cao hơn xe bình dân nhưng chưa tiệm cận xe hạng sang như Mercedes-Benz GLC-Class. Chính vì thế, người dùng tại nước ta vẫn khó xác định Subaru Forester là xe hạng sang hay bình dân. Ở thế hệ thứ 5, hãng xe Nhật Bản đã giúp người dùng trả lời câu hỏi đó khi xác định rõ ràng Subaru Forester 2019-2020 sẽ cạnh tranh cùng Honda CR-V, Mazda CX-5, Hyundai Tucson, Peugeot 3008... Giá xe Subaru Forester 2019-2020 bao nhiêu? Ở thế hệ thứ 5, Subaru Forester 2019-2020 ra mắt thị trường trong nước từ tháng 7/2019 với 3 phiên bản Forester i-L; Forester i-S; Forester i-S EyeSight với mức giá dao động từ triệu đồng. Mức giá trên của Subaru Forester thế hệ mới đã giảm đáng kể so với đời cũ từ 130-138 triệu đồng, riêng bản cao cấp nhất giữ nguyên giá 1,288 tỷ đồng. Giá xe Forester i-L 990 triệu đồng Giá xe Forester i-S 1,088 tỷ đồng Giá xe Forester i-S EyeSight 1,288 tỷ đồng. Cập nhật Thông tin mua bán xe Subaru Forester cũ, mới giá tốt hiện nay Hotline Miền Nam – 0933224282- Subaru Đông Đô Thành GỌI NGAY ĐỂ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ VÀ CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI MỚI NHẤT Những màu sắc xe Subaru Forester 2019-2020 Subaru Forester có 7 tuỳ chọn màu sắc Subaru Forester 2019-2020 mang đến cho khách hàng Việt 7 tuỳ chọn màu sắc khác nhau, đây là mẫu xe CUV có nhiều màu sắc nhất phân khúc và những màu hiếm không bị đẩy giá cao hơn như một số đối thủ. Theo đó, Subaru Forester 2019-2020 có những màu sắc sau Bạc - Ice Silver Metallic, Xanh - Jasper Green Metallic, Đen nhám - Dark Grey Metallic, Đen - Crystal Black Silica, Trắng - Crystal White Pearl, Vàng Ánh Kim - Sepia Bronze Metallic, Xanh - Horizon Blue Pearl. Ngoại thất trẻ trung hơn Công nghệ an toàn độc quyền dẫn đầu phân khúc. Giá bán vẫn lấp lửng xe bình dân và xe sang Nội thất cũ - "Bảo thủ" trong thiết kế. Trang chủ Ô tô Thứ Sáu, ngày 09/06/2023 1500 PM GMT+7 Đợt giảm giá tháng 6 này đưa giá bán của Subaru Forester xuống mức thấp kỷ lục. Vừa được giảm giá mạnh trong tháng trước, nay Forester tiếp tục được các đại lý công bố chính sách giá mới giảm sâu hơn, với mức giảm cao nhất tới 122 triệu đồng trong tháng 6 này. Cụ thể, Subaru Forester 2023 bản tiêu chuẩn được ưu đãi 74 triệu đồng, giá mới chỉ còn 895 triệu Forester i-S Eyesight cũng được ưu đãi đến 97 triệu đồng, giờ đây chỉ còn triệu đồng. Phiên bản Giá niêm yết Giá đại lý Mức giảm Subaru Forester i-L sản xuất 2022 969 triệu 860 triệu 109 triệu Subaru Forester i-L 969 triệu 895 triệu 74 triệu Subaru Forester i-L Eyesight sản xuất 2022 1,099 tỷ 980 triệu + phụ kiện 23 triệu 119 triệu Subaru Forester i-S Eyesight sản xuất 2022 1,199 tỷ 1,077 tỷ 122 triệu Subaru Forester i-S Eyesight 1,199 tỷ 1,102 tỷ 97 triệu VND Subaru Forester 2022 còn được ưu đãi sâu hơn Giá của các bản Forester i-L, Forester i-L Eyesight, Forester i-S Eyesight sau giảm giá lần lượt là 860 - 980 - triệu đồng. Ngoài ra, khách hàng mua xe còn được tặng thêm một số phụ kiện chính hãng như màn hình kết nối Apple CarPlay/Android Auto, hệ thống tự khoá cửa, gập gương cùng 1 năm bảo dưỡng miễn phí. Giá bán sau giảm của Subaru Forester chỉ ngang giá niêm yết của một số mẫu xe ở phân khúc thấp hơn như Honda HR-V RS 871 triệu, Peugeot 2008 GT Line 859 triệu, Nissan Kicks V 858 triệu đồng,... Xét trong phân khúc C, giá xe Subaru Forester vẫn cao hơn nhiều so với Mazda CX-5 từ 739 triệu đồng, cao hơn cả Mitsubishi Outlander từ 825 triệu đồng nhưng ngang ngửa Honda CR-V từ khoảng 860 triệu đồng. Dẫu vậy, đây vẫn là mức giá thấp kỷ lục của Forester 2023 kể từ khi ra mắt vào năm ngoái đến nay. Subaru Forester 2023 được giới thiệu tại VMS 2022. Bản facelift có vài thay đổi nhẹ, như cụm đèn chiếu sáng trước lớn hơn và góc cạnh hơn, dải LED định vị ban ngày mới, lưới tản nhiệt lớn hơn cùng cản trước được làm lại. Bộ mâm 5 chấu kích thước 18 inch trên bản cao cấp cũng có thiết kế khác bản cũ. Bản đặc biệt GT Edition của Forester 2023 có ngoại hình thể thao hơn với bộ ốp cản mới cùng mâm mới. Nội thất Subaru Forester 2023 gần như giống hệt bản cũ. Một số trang bị quen thuộc trên xe gồm có đồng hồ analog sau vô lăng, màn hình trung tâm cảm ứng và màn hình nhỏ hiển thị nhiều thông tin vận hành bên trên, hệ thống đề nổ bằng nút bấm, điều hoà tự động, phanh tay điện tử... Mẫu xe này không có cửa sổ trời. Trang bị an toàn trên Subaru Forester mới được nâng cấp gói Eyesight với 9 tính năng, trong đó có 3 tính năng mới là đánh lái tự động khẩn cấp, định tâm làn đường và hỗ trợ giữ làn đường. Camera trên kính lái được cải tiến cho góc quét rộng hơn. Xe sản xuất năm 2022 có 2 phiên bản có Eyesight, còn lô xe sản xuất năm 2023 hiện được đại lý chào bán duy nhất 1 phiên bản có Eyesight. Cả 3 phiên Subaru Forester đều sử dụng máy xăng hút khí tự nhiên, công suất 154 mã lực, mô-men xoắn 196 Nm, kết hợp số vô cấp và hệ dẫn động 4 bánh. Tuy sức mạnh động cơ có phần yếu thế hơn các đối thủ như CX-5 hay CR-V nhưng Forester nổi tiếng nhất phân khúc với động cơ Boxer ít rung động và hệ dẫn động 4 bánh toàn thời gian đối xứng SAWD. Nguồn Cập nhật giá niêm yết và lăn bánh mới nhất xe Ford Ranger đầy đủ các phiên bản tại thị trường Việt Nam. Theo Nhật Linh Arttimes Subaru Forester Xem thêm Manuals Brands Subaru Manuals Automobile forester 2019 Quick manual Contents Table of Contents Bookmarks Quick Links Quick Guide Forester 2019 Love. It's what makes a Subaru, a Subaru. Related Manuals for Subaru forester 2019 Summary of Contents for Subaru forester 2019 Page 1 Quick Guide Forester 2019 Love. It’s what makes a Subaru, a Subaru. Page 2 Guide is optional at extra cost. Specific options may be available only in combination with other options. Specific combinations of equipment or features may vary from time to time, and by geographic area. Subaru of America, Inc. reserves the right to change or discontinue at any time, without notice Prices,... Page 3 Table of Contents Getting Started Instrument Panel Gauges Personalize 10-11 Controls 12-19 20-23 While Operating 24-25 Safety/In Case of Emergency Additional Information 26-28... Page 4 Remote Keyless Entry Remote Keyless Entry Lock/Arm Unlocking the Rear Gate • Press to lock all doors and the rear gate. • Press to unlock the rear gate. • If any of the doors or the rear gate Panic Alarm are not fully closed, five rapid chirps •... Page 5 Seating Power Driver’s Seat if equipped Do not adjust the seat while driving. Seatback Move the switch in the Forward/Backward, corresponding direction to adjust Angle and Height the angle of the seatback. Move the switch toward the front or rear to move the seat forward Lumbar Support or backward. Page 6 Seat Controls Seating Seat Controls Do not adjust seats while driving. Forward/Backward Pull up on the lever below the front of the driver’s seat to move the seat forward or backward. Raise/Lower Seat Cushion To adjust the height of the driver’s seat, pull up or push down the seat height adjustment lever, located on the lower left side front of the seat. Page 7 Folding The Rear Seat Folding the Rear Seat Lower the headrests. Pull up on the release knob on the seat side that you want to fold down. To return the seatback to its original position, raise the seatback until it locks into place, making sure that it is securely locked. If equipped, release latches are located on either side of the cargo area. Page 8 Instrument Panel Instrument Panel PAGE 12, 20 NUMBER... Page 9 14-17... Page 10 Gauges Tachometer Forester Forester Premium Forester Sport Forester Limited Forester Touring Immediate Attention Caution Informational Trip meter reset button Fuel gauge Seatbelt warning Brake system Front passenger seatbelt Hot coolant temperature/ warning Located on Cold coolant temperature overhead console SRS airbag system High beam indicator light Security indicator light AT OIL TEMP... Page 11 Speedometer Trip meter and odometer Pre-Collision Braking Auto Vehicle Hold operation System OFF light Vehicle Dynamics Control/ Lane Departure Warning Vehicle Dynamics Control OFF light operation Vehicle Dynamics Control OFF Auto Vehicle Hold ON CHECK ENGINE/ Turn signals Malfunction indicator Front fog light indicator Tire pressure warning light light if equipped Page 12 Tilt And Telescopic Steering Column Personalize Tilt and Telescopic Steering Column Pull the lever down firmly to adjust the height and lengthwise position of the column; firmly push the lever back up to lock the column in place. Do not adjust while driving. i/SET Combination Meter Display Controls Use the controls to display and switch selected items in the combination meter display. Page 13 Power Exterior Mirrors Please see your Owner’s Manual for programming instructions or visit to view a how-to video. Page 14 Light Controls Controls Light Controls Push forward to change from low Turns on headlights, instrument beam to high beam. Pull the lever panel illumination, parking lights, back to center to return to low beam. tail lights and license plate lights. Push slightly up for lane change or fully up for right turn signal. Page 15 Windshield Wipers INT. HIGH Windshield Wipers To turn on the wipers, press the wiper control lever down one level for intermittent, two levels for low, or three levels for high speed. Return the lever to the “OFF” position to stop the wipers. For a single wipe, move the lever up. To spray washer fluid, pull and hold the lever toward you. Page 16 Automatic Climate Control System Controls Automatic Climate Control System if equipped Operation in Manual Mode Automatic On and Off This system automatically controls Recirculated/Outside Air Button outlet air temperature, fan speed, air Press the air inlet selection button to flow distribution, air inlet control, and air prevent outside air from being drawn conditioner compressor operation. Page 17 Located in the multi-function display; top center of dash Air Conditioner Button Rear Window Defogger Button Press the “A/C” button to activate Press the button to turn on the the air conditioning. Press it again to defogger. It will automatically shut turn off the air conditioning. Page 18 Controls Dual Zone Automatic Climate Control System if equipped Operation in Manual Mode Automatic On and Off This system automatically controls Recirculated/Outside Air Button outlet air temperature, fan speed, Press the air inlet selection button to air flow distribution, air inlet control, prevent outside air from being drawn and air conditioner compressor into the passenger compartment. Page 19 Located in the multi-function display; top center of dash SYNC Button Defroster Button Press the button to synchronize both Press the button to defrost or the driver’s side and passenger’s dehumidify the windshield and side temperatures using the front door windows. driver’s side temperature control. Page 20 Steering Wheel Audio Controls + to increase volume or down – to decrease volume. Press the button to select the Voice recognition switch; desired audio mode – FM, AM, please refer to your SUBARU SXM, CD, AUX, MEDIA. STARLINK Owner’s Manual. ™ USB Port The USB ports are located in the front of the center console. Page 21 Adaptive Cruise Control Adaptive Cruise Control Press to increase following Press to activate or distance setting while using deactivate Adaptive Cruise Adaptive Cruise Control. Control function. Press and hold to switch to Conventional Cruise Control. RES/+ switch SET/– switch Press to decrease following distance Press to activate setting while using Adaptive Cruise or deactivate... Page 22 While Operating Instrument Panel Switches lower left Please refer to your Owner’s Manual for details on these switches. Power rear gate switch if equipped Steering Responsive Headlights OFF switch if equipped Rear gate memory switch if equipped Vehicle Dynamics Control OFF switch Auto Start Stop OFF switch Blind Spot Detection/Rear Cross Traffic Alert OFF switch if equipped Page 23 Automatic Transmission Shift Mode The automatic transmission gives you ultimate control with two different driving modes Normal Mode and Low Mode. Normal Mode When the selector lever is in the “D” Drive position, the transmission is in Normal shift mode. The shift position indicator on the instrument panel shows “D”, and the transmission automatically shifts into a suitable forward gear. Page 24 While Operating Electronic Parking Brake EPB To apply, depress the brake pedal and pull up the parking brake switch. The brake system warning light on the instrument panel and the indicator light on the parking brake switch will illuminate and “PARK” will appear in the combination meter display. Page 25 X-MODE if equipped X-MODE is the integrated control system of the engine, AWD and Vehicle Dynamics Control system. To activate, press the X-MODE switch Premium or turn the switch to the right or left Sport/Limited/Touring. To deactivate, turn the switch to the right Premium or press the switch Sport/Limited/Touring. Page 26 Child Restraint System Safety/In Case of Emergency Child Restraint System Your vehicle is equipped with Lower Anchors and Tethers for CHildren LATCH. For maximum safety, first carefully read the LATCH system instructions from the device manufacturer, as well as the installation instructions in your Owner’s Manual, to properly install the LATCH compatible restraint system. Page 27 AWD system. A flatbed truck is the only recommended way to properly transport your AWD vehicle. If towing is necessary, it is best done by your Subaru Retailer or a commercial towing service. Subaru Roadside Assistance Subaru Roadside Assistance is free and standard on your vehicle. Page 28 Additional Information Additional Information Fuel Use regular unleaded gasoline with an octane rating of 87 AKI or higher. Consult the Owner’s Manual for more detailed information. Fuel Capacity • US gal 63 liters, lmp gal • When the low fuel indicator light is displayed on the instrument panel, approximately US gallons liters, Imp gal of fuel remain. Page 29 Engine Oil Engine Oil Use only the following oils • ILSAC GF-5, which can be identified with the ILSAC certification mark Starburst mark. • Or API classification SN with the words “RESOURCE CONSERVING”. - Use 0W-20 synthetic, replacement interval 6,000 miles under normal driving conditions. Page 30 Engine Compartment Engine Compartment Please refer to your Owner’s Manual for more information. L Engine Air Cleaner Element Engine Coolant Reservoir Engine Oil Dipstick Windshield Washer Tank Radiator Cap Battery Engine Oil Filter Main Fuse Box Engine Oil Filler Cap Brake Fluid Reservoir... Page 31 One Subaru Drive Camden, NJ 08103-9800 MSA5B1902A Issued August 2018 Printed in USA 08/18...

thông số subaru forester 2019