Thêm hoặc mất 1 cặp nu. Đột biến làm mất hoặc thêm một cặp nu trong gen. Mã di truyền đọc sai từ vị trí xảy ra đột biến → thay đổi trình tự các aa trong chuỗi polipeptit và làm thay đổi chức năng của Pr. 1.4.2. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen Một gen có tổng số Nu=2100, trong đó số Nu loại X chiếm 20%.Gen bị đột biến mất cặp G-X. Hỏi: a, Xác định số Nu mỗi loại gen chưa đột biến. b, Xác định số Nu mỗi loại của gen sau đột biến. c, Tính khối lượng của gen trước và sau khi đột biến Định nghĩa nào sau đây về đột biến gen là đúng 1- Tác động tia UV tạo cấu trúc T T gây đột biến thêm 1 cặp nu 2- 5UB gây đột biến thay thế cặp AT bằng GX 3- Acridin là tác nhân chỉ có thể gây đột biến mất một cặp nucleotit 4- Đột biến gen xảy ra nếu một nucleotit trên gen bị thay thế bằng nucleotit khác : Một đoạn gen sau khi xảy ra đột biến th? mất đi 1 liên kết H nhưng chiều dài không thay đổi. Đây là đột biến gen dạng I.Đột biến gen: Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một. hoặc một số cặp nuclêôtit. Các dạng đột biến gen: mất, thêm, thay thế một. cặp nu. II.Nguyên nhân phát sinh đột biến gen: -Tự nhiên: Rối loạn trong quá trình tự sao của ADN dưới 1. Gen B có 1800 Nu (Nucleotit), có A (ađênin) chiếm 20% tổng số Nu gen B. Trong quá trình tự nhân đôi, gen B bị đột biến mất cặp A-T thành gen b. Đột biến mất đoạn nhỏ có thể xóa một hoặc một vài cặp bazơ trong gen, trong khi đột biến mất đoạn lớn có thể xóa toàn bộ gen hoặc một số gen lân cận. trinucleotit bao gồm trình tự 3 cặp bazơ và một lần lặp lại tetracucleotit bao gồm trình tự 4 cặp bazơ. Đột App Vay Tiền Nhanh. Kiến thức tương đối đầy đủ, các dạng bài có trong thi HSG và THPTQG..... ĐỘT BIẾN GEN A. LÝ THUYẾT VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP PHẦN I LÝ THUYỂT I. Khái niệm và các dạng ĐBG - Khái niệm ĐBG là các biến đổi trong cấu trúc của ANDgen liên quan đến một hoặc một số cặp Nu Thay đổi trật tự Nu trong gen - Các dạng ĐBG điểm mất, thêm hoặc thay thế một cặp Nu II. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh ĐBG - Nguyên nhân do các tác nhân lý hóa sinh của môi trường bên ngoài và sự rối loạn sinh hóa lý từ bên trong tế bào và cơ thể - ĐBG phụ thuộc vào + Thời gian tác động, bản chất – loại tác nhân + Đặc điểm cấu trúc của gen, tổ hợp gen. Gen bền vững khó ĐB, gen dễ ĐB sinh ra nhiều alen - Cơ chế sinh ra ĐBG sự sao chép nhầm lẫnrối loạn sao chép hoặc tác nhân biến đổi cấu trúc gen 1. Dạng ĐB thay thế cặp Nu thường gặp nhất - dạng đồng hoán hay đồng chuyển A-T => G-X hoặc G-X => A-T - dạng dị hoán hay dị chuyển A-T => T-A hoặc X=>G và ngược lại Tác nhân là 5-BU Tác nhân là Adenin A* hỗ biến Tác nhân là Guanin G* hỗ biến Hậu quả + Số lượng Nu, khối lượng gen, chiều dài không thay đổi + Số liên kết Hidro có thể tăng giảm hoặc không + Biểu hiện lên kiểu hình phụ thuộc nhiều yếu tố, vì ĐB này có thể tạo ra mã câm, mã mở đầu, sai nghĩa và không đổi nghĩa. *Hậu quả ít nghiêm trọng hơn hai dạng còn lại 2. Dạng ĐB thêm hoặc mất cặp Nu - Tác nhân là acridin + Nếu nó xen vào sợi khuôn sẽ làm thêm cặp Nu + Nếu nó xen vào mạch mới đang tổng hợp thì gây mất cặp Nu =>Dựa vào dạng này để xác định MDT là mã bộ ba - Hậu quả + Số lượng Nu, khối lượng gen, chiều dài, số liên kết Hidro thay đổi => ĐB lệch khung + Nếu vị trí ĐB càng gần mã mở đầu thì hệu quả càng nghiêm trọng. đặc biệt là ở vị trí mã mở đầu + Ảnh hưởng lớn đến trình tự Nu trong gen=> cấu trúc codon thay đổi theo kiểu “dồn toa” hay dịch khung => trình tự đọc codon thay thay đổi => thành phần và trình tự thay đổi Pro giảm hoặc mất hoạt tính. + ĐB tạo ra mã câm và xảy ra ở vị trí gần mã MĐ là nguy hiểm nhất =>Các dạng ĐBG ở trên xảy ra vào Pha S và đều có khả năng phục hồi III. Sự di truyền và Biểu hiện của ĐBG ĐBG khi đã phát sinh sẽ được sao chép qua cơ chế nhân đôi và truyền lại cho thế hệ sau qua phân bào - ĐB giao tử ĐBG phát sinh trong qua trình hình thành giao tử và qua thụ tinh sẽ đi vào hợp tử+ Nếu ĐBG là trội sẽ biểu hiện ngay + Nếu ĐBG là lặn thì thường tồn tại trong hợp tử dạng dị hợp và không biểu hiện ở thế hệ đầu tiên. Qua quá trình giao phối nó mới có cơ hội biểu hiện - ĐB tiền phôi xảy ra ở giai đoạn hợp tử có 2-8 phôi bào. Di truyền được qua SSHT và SSVT. + Nếu là ĐB trội sẽ biểu hiện ra kiểu hình => thể ĐỘT BIẾN + Nếu là ĐB lặn nó có khả năng tiềm ẩn và truyền lại cho thế hệ sau - ĐB xôma xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và được nhân lên ở một mô cơ quan nào đó. Di truyền qua sinh sả vô tính không di truyền qua sinh sản hữu tính. + Nếu là ĐB trội => tạo thành thể khảm + Nếu là ĐB lặn không biểu hiện Chú ý - khả năng di truyền của ĐBG phụ thuộc vào một số yếu tố sau + Giao tử mang ĐBG phải trực tiếp thụ tinh tạo hợp tử + Không gây chết + Không gây bất thụ... - ĐBG có tính thuận nghịch, nhưng chủ yếu là ĐB lặn. Giá trị thích nghi của Thể ĐB thay đổi phụ thuộc vào môi trường và tổ hợp gen. IV. Hậu quả và vai trò của ĐBG 1. Hậu quả - Gen bị ĐB  mARN bị đột biến thay đổi số lượng, thành phần, trật tự trên Protein  gây ra một biến đổi đột ngột, gián đoạn về một hoặc một số tính trạng nào đó trên một hoặc một số ít cá thể. - Đa số có hại, một số ít ĐBG là trung tính và có lợi Vì ĐBG thường gây rối loạn quá trình sinh tổng hợp Protein, gây mất cân bằng ổn định cũ trong kiểu gen và giữa kiểu gen với môi trường  nên đa số ĐBG có hại cho cơ thể. *Ví dụ Hemoglobin ở người trưởng thành là HbA gồm 4 chuỗi2α và 2β. Trên chuỗi ĐB β thay thế cặp A-T thành cặp T-A dị hoán ở thứ 6 là thay thế bằng làm cho HbAHbS gây bệnh hồng cầu lưỡi liềm. Nếu trong cơ thể tồn tại dạng HbS HbS sẽ bị thiếu máu nặng và thường chết sớm 2. Vai trò - Làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú - ĐBG di truyền được, do đó nó là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho quá trình tiến hóa và chọn giống PHẦN II CÁC DẠNG BÀI THƯỜNG GẶP Áp dụng các công thức ở phần biến dị và di truyền DẠNG 1 THAY ĐỔI LIÊN KẾT HIĐRÔ - Mất + Mất 1 A – T Số liên kết hiđrô giảm 2 . + Mất 1 G – X Số liên kết hiđrô giảm 3 . -Thêm + Thêm 1 A – T Số liên kết hiđrô tăng 2 . +Thêm 1 G – X Số liên kết hiđrô tăng 3 . -Thay + Thay 1 A – T bằng 1 G – X Số liên kết hiđrô tăng 1 . + Thay 1 G – X bằng 1 A – T Số liên kết hiđrô giảm1 . 5-BU + Gây đột biến thay thế cặp A – T bằng cặp G – X + Sơ đồ A – T ¦ A – 5-BU ¦ 5-BU – G ¦ G – X EMS + Gây đột biến thay thế cặp G –X bằng cặp T –A hoặc X – G + Sơ đồ G – X ¦ EMS – G ¦ T X – EMS ¦ T – A hoặc X – G Lưu ý - Đột biến gen làm gen mới không thay đổi chiều dài gen và số liên kết hyđrô, số aa nhưng làm phân tử prôtêin có 1 aa mới thuộc dạng thay thế 1 cặp nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêôtit khác. - Đột biến gen không thay chiều dài nhưng + Số liên kết hyđrô tăng thuộc dạng A-T thay bằng G-X; + Số liên kết hyđrô giảm thuộc dạng G-X thay bằng A-T. - Khi đột biến xảy ra, bộ 3 mới thuộc 1 trong ba bộ 3 UAG, UGA, UAA => Vị trí kết thúc dịch mã. - Khi đột biến xảy ra, bộ 3 mới thuộc 1 trong các bộ 3 AUG, UAG, UGA, UAA => Thay đổi axit amin DẠNG 2 LIÊN QUAN ĐẾN CHIỀU DÀI GEN a Chiều dài không thay đổi Thay số cặp nucleotit bằng nhau . b Chiều dài thay đổi - Mất Gen đột biến ngắn hơn gen ban đầu . - Thêm Gen đột biến dài hơn gen ban đầu - Thay cặp nucleotit không bằng nhau. Lưu ý Các công thức phần vật chất di truyền. Ví dụ 1. Gen A dài 4080 Ao, trong đó số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen. Gen A đột biến thành gen a làm thay đổi tỷ lệ A/G = 1,498 nhưng không làm thay đổi chiều dài của gen. Tính số liên kết hyđrô của gen a. Hướng dẫn - Đột biến không thay chiều dài gen => Dạng thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác NA = 4080x2/ = 2400. A = T = 30% x 2400 = 720; G = X = 2400 - 720x2/2= 480. => A/G = 3/2 = 1,5. - Gen đột biến có A/G =1,4948, tỷ lệ A/G giảm => A giảm, G tăng => Thay A-T bằng G-X. - Gọi số cặp thay là x, => ta có => x =1 => Gen a có A = T = 720-1=719; G=X = 480+1 = 481. => Số liên kết hydrô = 2A+3G = 719x2 + 481x3 = 1438 + 1443 = 2881. Ví dụ 2. Gen B có 390 Guanin và có tổng số liên kết hyđrô là 1670, bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác thành gen b. Gen b nhiều hơn gen B một liên kết hiđrô. Tính số nuclêôtit mỗi loại của gen b. Hướng dẫn - Đột biến dạng thay thế A-T bằng G-X. - Gen B 2A+3G = 1670 => A = 1670-3G/2 = 1670-3x390/2 = gen b có A = T = 249; G = X = 391. Ví dụ 3. Gen D có 3600 liên kết hiđrô và số nuclêôtit loại ađênin A chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen. Gen D bị đột biến mất một cặp A-T thành alen d. Một tế bào có cặp gen Dd nguyên phân một lần, xác định số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi. Hướng dẫn - Ta có A=T = 30% => G =X = 20% => A = 1,5G - 2A+ 3G = 3600 => 2x1,5G+ 3xG = 3600 => G=600 =X; A = T =900. - Gen d có A = T = 899; G = X = 600. Ví dụ 4. Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A/G = 1/2, bị đột biến thành alen mới có 4801 liên kết hiđrô và có khối lượng đvC. Tính số nuclêôtit mỗi loại của gen ban đầu và gen sau đột biến. Hướng dẫn 1. Gen ban đầu - Ta có 2A+3G =4800; => 2A + 3x2A = 4800 => A = T = 600; G = X = 1200. 2. Gen sau đột biến - Số Nuclêôtit gen đột biến = 300 = 3600. - Gen đột biến có 2A + 3G = 4801; 2A+ 2G = 3600. => G = 4801-3600 = 1201; A = T = 599. Ví dụ 5. Gen A dài 4080Ao bị đột biến thành gen a. Khi gen a tự nhân đôi một lần, môi trường nội bào đã cung cấp 2398 nuclêôtit. Đột biến trên thuộc dạng Hướng dẫn N = 2l/3,4=2400 Nếu bình thường, khi tự nhân đôi môi trường cung cấp = N = 2400; thực tế 2398 => mất 2 cặp. DẠNG 3 LIÊN QUAN ĐẾN PHÂN TỬ PROTÊIN a Mất hoặc thêm Phân tử prôtêin sẽ bị thay đổi từ axít amin có nuclêôtit bị mất hoặc thêm . b Thay thế - Nếu bộ ba đột biến và bộ ba ban đầu cùng mã hóa 1 axít amin thì phân tử prôtêin sẽ không thay đổi . - Nếu bộ ba đột biến và bộ ba ban đầu mã hóa aa khác nhau thì phân tử protein có 1 aa thay đổi . DẠNG 4 PHÂN LOẠI ĐỘT BIẾN ĐIỂM + Đột biến Câm xảy ra bazơ thứ 3 của 1 bộ ba nhưng aa không bị thay đổi + Đột biến dịch khung Xen mất Nu khung sẽ đọc thay đổi + Đột biến Vô nghĩa - tạo bộ ba quy định mã kết thúc + Đột biến nhầm nghĩa- thay đổi bộ ba và làm xuất hiện bộ ba mới Dạng 5 TẦN SỐ ĐỘT BIẾN GEN VD1 Trong trẻ sơ sinh có 10 em lùn bẩm sinh, trong đó 8 em có bố mẹ và dòng họ bình thường, 2 em có bố hay mẹ lùn. Tính tần số đột biến gen A. 0,004% B. 0,008% C. 0,04% D. 0,08% Giải theo cách hiểu alen đột biến không xuất hiện đồng thời trong phát sinh giao tử của Bố và MẹTheo đề → lùn do ĐB trội và có 10-2 = 8 em lùn do đột biến TS alen =100000x2; số alen ĐB = 8 → Tần số ĐB gen = 8/200000 = 0,004%. Đáp án A B. BÀI TẬP TỰ LUYỆN Câu 1 Đột biến điểm là những biến đổi trong cấu trúc của gen xảy ra tại A. một điểm nào đó trên phân tử axit nucleic, liên quan tới một hoặc môt vài cặp nucleotit. B. một điểm nào đó trên phân tử axit nucleic, liên quan tới một hoặc môt vài nucleotit. C. nhiều điểm trên phân tử axit nucleic, liên quan tới một số cặp nucleotit. D. một điểm nào đó trên phân tử ADN, liên quan tới một cặp nucleotit. Câu 2 Sự khác nhau giữa đột biến và thể đột biến là A. đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình. B. đột biến là do biễn đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cơ thể mang đột biến gen lặn tiềm ẩn ở trạng thái dị hợp tử. C. đột biến luôn xảy ra ở sinh vật, còn thể đột biến chỉ có trong quá trình phân bào tạo ra các giao tử không tham gia thụ tinh. D. đột biến là do biến đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cơ thể mang đột biến gen ở trạng thái dị hợp. Câu 3 Một quần thể sinh vật có alen A bị đột biến thành alen a, alen B bị đột biến thành alen b. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và alen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến? A. aaBb và Aabb B. AABB và AABb C. AABb và AaBb D. AaBb và AABb Câu 4 Sự biểu hiện kiểu hình của đột biến gen trong đời cá thể xảy ra như thế nào? A. Đột biến gen trội chỉ biểu hiện khi ở trạng thái đồng hợp tử. B. Đột biến gen lặn không được biểu hiện. C. Đột biến gen lặn chỉ biểu hiện khi ở trạng thái dị hợp. D. Đột biến gen trội biểu hiện cả khi ở trạng thái đồng hợp tử và dị hợp tử. Câu 5 Đột biến gen phụ thuộc vào những yếu tố nào? A. Đột biến gen phụ thuộc vào loại tác nhân đột biến và đặc điểm cấu trúc của gen, không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của loại tác nhân gây đột biến. B. Đột biến gen phụ thuộc vào loại tác nhân, liều lượng và cường độ của loại tác nhân gây đột biến, không phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc của gen. C. Đột biến gen không phụ thuộc vào loại tác nhận, mà chỉ phụ thuộc liều lượng, cường độ của loại tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc của Đột biến gen không chỉ phụ thuộc vào loại tác nhân, liều lượng, cường độ của loại tác nhân gây đột biến mà còn phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc của gen. Câu 6 Hóa chất gây đột biến 5-BU thường gây đột biến gen dạng A. thay thế cặp G – X bằng T – A. B. thay thế cặp G – X bằng cặp X – G. C. thay thế cặp A – T bằng T – A. D. thay thế cặp A – T bằng G – X. Câu 7 Phát biểu không đúng về đột biến gen là A. Đột biến gen làm biến đổi một hoặc một số cặp nucleotit trong cấu trúc của gen. B. Đột biến gen làm phát sinh các alen mới trong quần thể. C. Đột biến gen làm biến đổi đột ngột một hoặc một số tính trạng nào đó trên cơ thể sinh vật. D. Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên NST. Câu 8 Đột biến gen có thể xảy ra trong quá trình A. nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục. B. nguyên phân và giảm phân ở tế bào sinh dưỡng. C. giảm phân ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục. D. nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng và giảm phân ở tế bào sinh dục. Câu 9 Một protein bình thường có 500 axit amin. Protein sau đột biến so với protein bình thường bị thiếu đi một axit amin, đồng thời xuất hiện hai axit amin mới ở vị trí của axit amin thứu 350, 351, 352 trước đây. Dạng đột biến gen nào sau đây có thể sinh ra protein biến đổi trên? A. Thay thế các nucleotit ở giữa các bộ ba mã hóa axit amin thứ 350, 351, 352. B. Mất 3 cặp nucleotit ở giữa các bộ ba mã hóa axit amin thứ 350, 351, 352. C. Thêm 3 cặp nucleotit ở giữa các bộ ba mã hóa axit amin thứ 350, 351, 352. D. Thay thế hoặc mất một cặp nucleotit ở bộ ba mã hóa axit amin thứ 350. Câu 10 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đột biến gen? A. Đột biến xảy ra ở tế bào xoma đột biến xoma được nhân lên ở một mô và luôn biểu hiện ở một phần cơ thể. B. Đột biến gen xảy ra trong những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử đột biến tiền phôi thường biểu hiện ra kiểu hình cơ thể C. Đột biến xảy ra trong giảm phân hình thành giao tử thường không biểu hiện ra kiểu hình ở thế hệ đầu tiên vì ở trạng thái dị hợp. D. Đột biến xoma chỉ có thể di truyền bằng sinh sản sinh dưỡng và nếu là gen lặn sẽ không biểu hiện ra kiểu hình. Câu 11 Gen có 1170 nucleotit và có G=4A. Sauk hi đột biến xảy ra, phân tử protein do gen đột biến tổng hợp bị giảm một axit amin. Khi gen đột biến nhân đôi liên tiếp lần, nhu cầu nucleotit loại A giảm xuống 14 nucleotit. Số liên kết hidro bị hủy qua quá trình trên sẽ làA. 11417 B. 13104 C. 11466 D. 11424 Câu 12 Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì A. làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen. B. làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp protein. C. làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được protein. D. gen bị biến đổi dẫn tới không truyền đạt được vật chất di truyền qua các thế hệ. Câu 13 Một đột biến làm giảm chiều dài của gen đi 10,2A° và mất 8 liên kết hidro. Khi gen ban đầu và gen đột biến đồng thời nhân đôi 3 lần liên tiếp thì số nucleotit mỗi loại môi trường nội bào cung cấp cho gen đột biến giảm đi so với gen ban đầu là A. A=T=8; G=X=16. B. A=T=16; G=X=8 C. A=T=7; G=X=14 D. A=T=14; G=X=7 Câu 14 Guanin dạng hiếm G* kết cặp với timin T trong quá trình nhân đôi ADN, tạo nên đột biến điểm dạng A. thêm một cặp G – X. B. thay thế cặp A – T bằng cặp G – X. C. mất một cặp A – T. D. thay thế cặp G – X bằng cặp A – T. Câu 15 Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau. B. Khi các bazo nito dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotit. C. Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nucleotit thường làm thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi polipeptit do gen đó tổng hợp. D. Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến. Câu 16 Một gen dài 3060A° có tỉ lệ A/G = 4/5. Đột biến xảy ra không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng tỉ lệ A/G ≈ 79,28%. Loại đột biến đó là A. thay thế 2 cặp A – T bằng 2 cặp G – X. B. thay thế 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – X. C. thay thế 2 nucleotit loại A bằng 2 nucleotit loại G. D. đảo vị trí cặp A – T và G – X ở 2 bộ ba khác nhau. Câu 17 Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây đúng? 1 Đột biến thay thế một cặp nucleotit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã. 2 Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể. 3 Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nucleotit.4 Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến. 5 Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường. A. 1, 3 và 5 B. 1, 2 và 3 C. 3, 4 và 5 D. 2, 4 và 5 Câu 18 Một đoạn ADN mạch kép có 4050 liên kết hidro, biết rằng trong đó hàm lượng nucleotit loại T chiếm 15%. Khi gen bị đột biến, tỉ lệ A/G của gen là 43,27%. Nếu chiều dài của gen đột biến không đổi so với gen bình thường thì đột biến gen thuộc dạng A. thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A - T B. thay thế 2 cặp G – X bằng 2 cặp A - T C. thay thế 3 cặp G – X bằng 3 cặp A - T D. thay thế 4 cặp G – X bằng 4 cặp A - T Câu 19 Cho biết gen A đột biến thành gen a, gen B đột biến thành gen b. 2 cặp gen này qui định hai cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn di truyền phân li độc lập. Trong các cá thể mang kiểu gen sau đây 1. AABB 2. AaBB 3. Aabb 4. aabb 5. AaBb Những cá thể là thể đột biến là A. 4 B. 2, 3, 4, 5 C. 1, 4 D. 3, 4 Câu 20 Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen b bị đột biến thành gen B và C bị đột biến thành c. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây đều là của thể đột biến ? A. AAbbCc, aaBbCC, AaBbcc. B. aaBbCc, AabbCC, AaBBcc. C. aaBbCC, AabbCc, AaBbCc. D. AaBbCc, aabbcc, aaBbCc. Câu 21 Giả sử một thể đột biến lặn ở một gen trên NST thường quy định . giả sử trong một phép lai trong các loại giao tử đực thì giao tử mang đột biến lặn chiếm 15% . Trong số các giao tử cái thì đột biến lặn chiếm 20% . Tỷ lệ kiểu hình thể đột biến là A . 3% B 17% C . 68% D 12% Câu 22 Ở một sinh vật nhân sơ có đoạn đầu của gen cấu trúc có trình tự nucleotit trên mạch gốc là 5..ATG- TXX- TAX–TAX– TXT -TAG–TXT – AGX – GXG – GTX – ATT.. 3’ Tác nhân đội biến làm cặp nucleotit 16 G – X bị mất thì phân tử protein tương ứng được tổng hợp từ gen đột biến có số aa là A . 4 B . 5 C. 8 . D. 9Câu 23 Giả sử mạch làm khuôn của một gen cấu trúc có trình tự nuclêôtit như sau 3’TAXXTAXGXGXGGXTXGAXXXXGXAXGGGAAAAAAXXXA5’ Nếu một đột biến xảy ra làm thay thế nuclêôtit thứ 2 kể từ đầu 3’ của mạch làm khuôn bằng một nuclêôtit khác giả sử thay A bằng G thì khả năng nào dưới đây có thể xảy ra? A. Chuỗi pôlipeptit không được tổng hợp do đột biến làm mất mã mở đầu. B. Quá trình dịch mã không thể xảy ra do không có tARN vận chuyển axit amin tương ứng với bộ ba sau đột biến. C. Không để lại hậu quả gì nghiêm trọng do tính thoái hóa của mã di truyền nên bộ ba sau đột biến và trước đột biến cùng mã hóa cho một axit amin. D. Quá trình phiên mã không thể xảy ra do đột biến làm mất bộ ba mở đầu. Câu 24 Một phân tử ADN có chiều dài 408nm và có hiệu số phần trăm giữa nucleotit loại A và một số nucleotit khác loại là 20 % . Một đột biến xảy ra làm tăng chiều dài của đoạn ADN thêm 17 A 0 và nhiều hơn ADN ban đầu là 13 liên kết hidro . Số nucleotit loại A sau đột biến là A . 843 B . 842 C . 840 . D 363 Câu 25 Gen A dài 5100 A0 và có hiệu số tỷ lệ giữa A với một loại Nu khác là 10 % Gen bị đột biến điểm thành gen a có số liên kết giảm đi 2 so với gen A . Số lượng nucleotit từng loại của gen a là A . A = T = 898 , G = X = 602 B. A = T = 902 , G = X = 598 C . A = T = 900, G = X =600 D. A = T = 899 , G = X = 600 Câu 26 Một gen có chiều dài là 2805A0 có tổng số liên kết hidro 2075 . Gen bị đột biến không làm thay đổi chiều dài nhưng giảm đi 2 liên kết H . Số nucleotit từng loại khi gen đột biến là A . A= T = 399 , G = X = 426 B . A= T = 401 , G = X = 424 T = 402 , G = X = 423 D. A= T = 403 , G = X = 422 Câu 27 Gen A có 3120 liên kết Hidro, trong đó số lượng A chiếm 20% số nu của gen. Gen A bị đột biến do tác động của một phân tử 5BU thành gen a. Khi gen a tự nhân đôi 2 đợt môi trường nội bào cung cấp số nu từng loại là A. A=T=1446, G=X=2154 B. A=T=1443, G=X=2157 C. A=T=1434, G=X=2166 D. A=T=1437, G=X=2163 Câu 28 Một gen có tổng số 2128 liên kết hydro trên mạch của một gen có A= T , G = 2A , X = 3T . Gen bị đột biến không làm thay đổi chiều dài nhưng làm giảm hai liên kết H . Gen đột biến 558 B. G = 226 C. X= 478 D. T = 226 Câu 29 Gen ban đầu có 3600 liên kết hidro và có tỷ lệ AG = 12 . Sau đột biến gen có 2400 nucleotit với 3200 liên kết hidro .Số nucleotit mỗi loại bị mất là bao nhiêu A. A= T = 100, G=X = 200 B. A= T = 50 , G= X = 100 C. A= T = 100 ; G= X = 50 D. G = X = 100 , A= T = 200 Câu 30 Một gen dài 4080 A0 và có T = X .Sau đột biến mất một đoạn gen , gen còn lại có A= 640 và 2240 liên kết hidro . Tính số nucleotit loại G đã mất A. 320 B. 160 C. 120 D. 240 Câu 31 Gen B có chiều dài µm và có tỷ lệ A/G = 3/7. Gen B bị đột biến tạo thành alen b có kích thước không đổi và có 4051 liên kết hidro . khi tế bào bước vào nguyên phân ở kì giữa tổng số nucleotit từng loại trong gen B và b là A. A=T = 4202 , G = T = 1798 B. A=T = 999 , G = T = 2101 C. A=T = 900, G = T = 2010 D. A=T = 1798 , G = T = 4202 Câu 32 Gen A có chiều dài 153 nm và có 1169 liên kết hidro bị đột biến thành gen a . Cặp gen Aa tự nhân đôi lần thứ nhất tạo ra các gen con . Các gen con lại tiếp tục nhân đôi lần thứ 2 . Trong hai lần nhân đôi môi trường nội bào đã cung cấp 1083 nuclotit loại A và 1617 nucleotit loại G . Dạng đột biến xảy ra với gen A là A . Thay thế một cặp nucleotit A- T bằng một cặp G- X B . Thay thế một cặp nucleotit G- X bằng một cặp A- T C. Mất một cặp G- X D. Mất một cặp A- T Câu 33 Gen S bị đột biên thành gen s .Khi gen S và gen s cùng nhân đôi liên tiếp 3 lần thì số nucleotit mà môi trường nội bào cung cấp cho gen s ít hơn so với gen S là 28 nucleotit . Dạng đột biến xảy ra với gen S là A. Bị mất một cặp nucleotit B. đảo vị trí 2 cặp nucleotit C . Mất hai cặp nucleotit thế một cặp nucleotit Câu 34 Một gen A có 3598 liên kết hóa trị giữa các nucleotit gen này bị đột biến điểm thành gen a . Khi gen này nhân đôi liên tiếp 3 lần đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 25214 nucleotit tự do . Đột biến gen a thành gen a thuộc dạng đột biến nào A. Thay thế một cặp nucleotit cùng loại B. Thay thế một cặp nucleotit khác loạiC. Mất một cặp nucleotit D. Thêm một cặp nucleotit Câu 35 Một gen có cấu trúc có 150 chu kì xoắn có số nucleotit loại T chiếm 30 % tổng số nucleotit của gen . Một đột biến điểm đã tạo ra gen đột biến có chiều dài 5100 A 0 và có 3599 liên kết hidro . Gen trên đã bị đột biến dạng A . Thay thế một cặp nucleotit A- T bằng một cặp G- X B . Thay thế một cặp nucleotit G- X bằng một cặp A- T C. Thêm một cặp A- T D. Mất một cặp A- T Câu 36 Gen A bị đột biến thành gen a . Chiều dài của mỗi gen là bằng nhau và bằng 4080 A 0 . Gen trội A có A- G = 20% tổng số nucleotit của gen . Gen a có 2758 liên kết hidro . Gen A bị đột biến dạng gì ? A. Thay thế 2 căp A- T bằng 2 cặp G- X B. Thay thế 2 căp G- X bằng 2 cặp A- T C. Thay thế 3 căp A- T bằng 3 cặp G- X D. Thay thế 3 căp G- X bằng 3 cặp A- T Câu 37 Ở ruồi giấm gen A quy định tính trạng mắt đỏ bị biến đổi thành gen a quy định mắt trắng. Khi hai gen nói trên tự tái bản 4 lần thì số nucleotit trong gen mắt đỏ ít hơn trong các gen mắt trắng 32 nucleotit tự do và gen mắt trắng tăng thêm 3 liên kết hidro . Hãy xác định những biến đổi có thể xảy ra trong gen đột biến . A. Thêm một cặp G- X B. Mất một cặp G-X C. Thay thế môt cặp A- T bằng G- X D. Thay thế một cặp G- X bằng 1 cặp A- T 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 D A A D D D D D B D 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 A B C D C A D C D D 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 A A D B D C D D B B 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 D A C D B B A Bài viết gợi ý Lưu ý Trước khi vào bài tập dạng đột biến, các bạn nên xem lại một số kiến thức sau nhé >– Đột biến – Tóm tắt kiến thức– Cơ chế di truyền cấp độ phân tử – Dạng bài tập thường gặp Đột biến gen Bài tập ví dụ Câu 1 Gen A ở sinh vật nhân sơ dài 408nm và có số nucleotide loại T nhiều gấp 2 lần số nucleotide loại G. Gen A bị đột biến điểm thành alen a. Alen a có 2798 liên kết hidro. Số lượng từng loại nucleotide của alen a là bao nhiêu? Hướng dẫn giải Tổng số nu của gen A = 2 x 10 x 408 3,4 = 2400 nu. Ta lại có T = 2G. => 2T + 2G = 2400 4G + 2G = 2400. Số nu từng loại của gen A G = X = 400 nu. T = A = 800 nu. Gen A bị đột biến điểm thành gen a => gen A bị đột biến liên quan đến một cặp gen. Gen a có 2798 liên kết hidro. Gen A có N + G = 2400 + 400 = 2800 liên kết hydro. Gen a ít hơn gen A 2 liên kết hydro => Gen A bị đột biến mất cặp A=T, vì cặp A=T liên kết với nhau bằng 2 liên kết hydro. Vậy số lượng từng loại nu của gen a là A = T = 798 nu. G = X = 400 nu. Câu 2 Một gen cấu trúc có khối lượng 72.\10^{4}\ đvC và có tỉ lệ A/G = 1/3. Gen bị đột biến dẫn đến phân tử mRNA được tổng hợp sau đột biến có chứa 178 adenin, 123 uraxin, 582 guanin, 317 xitozin. Biết rằng đây là đột biến điểm. Hãy cho biết loại đột biến đã xảy ra? Hướng dẫn giải Tổng số nucleotide của gen N = 72.\10^{4}\ 300 = 2400 nu. Ta có A/G = 1/3 3A = G. Ta có phương trình 2A + 2G = 2400 2A + = 2400. Số lượng nu từng loại của gen A = T = 300 nu. G = X = 900 nu. Số lượng nu từng loại của gen sau đột biến Adb = Tdb = 123 + 178 = 301 nu. Gdb = Xdb = 582 + 317 = 899 nu. Ta thấy, số lượng nu loại A, T giảm trong khi số lượng nu loại G, X lại tăng. Đề cho đây là đột biến điểm => đây là đột biến thay cặp A-T thành cặp G-X. Câu 3 Ở một tế bào vi khuẩn, một gen có 2400 nucleotide và 3120 liên kết hydro. Sau khi đột biến ở một cặp nucleotide gen đột biến này tự nhân đôi 2 lần và đã sử dụng của môi trường 1440 adenine và 2163 guanin. Số liên kết hydro của gen đột biến là? Hướng dẫn giải Số nucleotide mỗi loại của gen là G = X = 3120 – 2400 = 720 nu. A = T = 2400/2 – 720 =480 nu. Gen đột biến tự nhân đôi 2 lần và đã sử dụng môi trường 1440 adenine và 2163 guanine. Ta có A đột biến = T đột biến = 1440/\2^{2}\ -1 = 480 nu. G đột biến = X đột biến = 2163/\2^{2}\ -1 = 721 nu. Vậy gen đã bị đột biến thêm một cặp G-X. \ \Rightarrow \ Số liên kết hydro của gen đột biến tăng thêm 3 liên kết do cặp G-X có 3 liên kết hydro. Số liên kết hydro của gen = 3120 + 3 = 3123 liên kết. Bài tập tự luyện Câu 1 Một gen ở sinh vật nhân sơ có 3000 nucleotide và có tỷ lệ A/G = 2/3, gen này bị đột biến mất 1 cặp nucleotide, do đó giảm đi 3 liên kết hydro so với gen bình thường. Số lượng từng loại nucleotide của gen mới được hình thành sau đột biến là bao nhiêu? Đáp án Câu 2 Một gen có 1200 nucleotide và có 30% adenine. Do đột biến chiều dài của gen giảm 10,2 Angstrong và kém 7 liên kết hydro. Số nucleotide tự do từng loại mà môi trường phải cung cấp để cho gen đột biến tự nhân đôi liên tiếp 2 lần là bao nhiêu? Đáp án Câu 3 Gen B có số nucleotide loại A chiếm 30%, do xảy ra đột biến mất đoạn thành gen b và làm cho số nucleotide loại A giảm đi 1/6, loại G giảm đi 1/4 so với khi chưa đột biến. Sau đột biến gen b chỉ còn dài 4080 Angstrong. Số nucleotide từng loại của gen trước đột biến là bao nhiêu? Đáp án Đột biến số lượng NST Do đột biến cấu trúc NST thường xoay quanh các câu hỏi nhận biết dạng đột biến và nhận định đúng sai nên chúng ta sẽ tập trung vào phần đột biến số lượng NST. Xác định giao tử thể đa bội Trước khi giải bài tập dạng này, chúng ta sẽ nói sơ qua về các xác định giao tử của thể đa bội nhé 3 Thể 4n Cho tế bào có kiểu gen AAaa, tế bào này giảm phân tạo giao tử 2n. Các giao tử có thể tạo ra là? Chúng ta sẽ sử dụng hình vuông để viết giao tử, mỗi cạnh của hình vuông sẽ là 1 giao tử. Vậy ta có 6 giao tử 1/6 AA 4/6 Aa 1/6 aa. Thể 3n Cho tế bào 3n có kiểu gen Aaa,các giao tử mà nó có thể tạo ra là? Chúng ta sẽ sử dụng hình tam giác để viết giao tử, mỗi cạnh và mỗi đỉnh của hình tam giác sẽ là 1 giao tử. Vậy ta có 6 giao tử 2/6 Aa 1/6 aa 1/6 A 2/6 a. Bài tập ví dụ Bắt đầu vào bài tập thôi nào! > Câu 1 Ở một loài thực vật, gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định quả vàng. Cho cây 4n có kiểu gen aaaa lai với cây 4n có kiểu gen AAaa, kiểu hình ở đời con là? Hướng dẫn giải Cây 4n có kiểu gen aaaa tạo giao tử aa. Cây 4n có kiểu gen AAaa dựa vào hình chữ nhật tạo giao tử 1/6 AA 4/6 Aa 1/6 aa. Kiểu hình quả vàng ở đời con = 1 aa x 1/6 aa = 1/6 aaaa quả vàng. Kiểu hình quả đỏ ở đời con = 1 – 1/6 = 5/6 A— quả đỏ. Câu 2 Ở một loài thực vật, gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định quả vàng. Cho cây 3n có kiểu gen AAa lai với cây 2n qui định quả đỏ thu được F1 có 1/12 cây quả vàng , xác định kiểu gen cây 2n đem lai? Hướng dẫn giải Cây 3n có kiểu gen AAa dựa vào hình tam giác tạo giao tử 1/6 AA 2/6 Aa 2/6 A 1/6 a. 1/12 cây quả vàng = 1/6 a x 1/2 a. Vậy cây quả vàng sẽ nhận giao tử a từ cây 2n. \ \Rightarrow \ Cây 2n có kiểu gen Aa. Bài tập tự luyện Câu 1 Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với gen a qui định thân thấp. Cho cây thân cao có kiểu gen Aaa giao phấn với cây thân thấp có kiểu gen aaa thì thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình như thế nào? Đáp án Câu 2 Ở một loài thực vật, gen A qui định quả nhăn trội hoàn toàn so với gen a qui định quả trơn. Cho cây quả nhăn 4n lai với cây quả trơn 4n thu được phân nửa số cây quả trơn. Xác định kiểu gen cây quả nhăn đem lai. Đáp án

đột biến mất 1 cặp nu