Phương nói đã từng gặp Hà trong bữa tiệc của công ty Việt (Tiến Lộc) - bạn của Hoàng và thấy Hà rất thân thiện. Phương kể thái độ của chồng với Hà rất lạnh lùng và khẳng định hai người không có mối quan hệ gì đặc biệt. Tuy nhiên từ đây Phương mới biết
Khi đổi từ câu chủ động sang bị động, ta cũng sẽ có 2 công thức khác nhau. Cách 1: Câu bị động sử dụng tân ngữ gián tiếp làm chủ ngữ chính trong câu S + be + Verb 3 + Od Cách 2: Câu bị động sử dụng tân ngữ trực tiếp làm chủ ngữ chính trong câu S + be + Verb 3 + giới từ
1/ Công thức chung. S+BE+V past participle (P2) Điều kiện để có thể biến đổi 1 câu từ chủ động thành bị động: - V trong câu chủ động phải là Transitive Verb (Ngoại động từ: đòi hỏi có O theo sau) - Các O (trực tiếp, gián tiếp) phải được nêu rõ ràng. 2/ Quy tắc:
Câu công ty động: Câu bị động: Câu công ty động: Câu bị động: Want to_V: → Want to be p.p: Avoid V-ing: → Avoid being pp: Need to_V: → Need to lớn be p.p: Prevent … from V-ing: → Prevent … from being pp: Ví dụ: I want lớn be taken care of by my mom.(Tôi ao ước được mẹ chăm sóc) This car needs
C03 đã khởi tố 26 bị can vụ Việt Á. Về "đại án" Việt Á, ngày 17/9 vừa qua, Cơ quan Cảnh sát điều tra (C03) Bộ Công an đã khởi tố bị can, bắt tạm giam ông Phạm Xuân Thăng, cựu Bí thư Tỉnh ủy Hải Dương để điều tra nghi vấn có sai phạm liên quan.
Nam miền Bắc. TPO - Kiểm toán Nhà nước đã chuyển hồ sơ của 7 doanh nghiệp tại Hải Phòng sang cơ quan Cảnh sát điều tra. Các doanh nghiệp này được cho là lập dự án để được cấp phép nhưng không tổ chức khai thác mà chuyển cho doanh nghiệp khác khai thác. Kiểm toán Nhà
Câu bị động với chủ ngữ giả IT. 1. Câu bị động với 2 tân ngữ. Nhiều động từ trong tiếng Anh có thể được theo sau bởi hai tân ngữ (chỉ người và chỉ vật) ở dạng thức: "V + someone + something". Đặc biệt các câu này có thể được chuyển sang dạng bị động
Lúc này các em chỉ việc đổi sang bị động từng câu riêng biệt và giữ lại liên từ and là xong. => The door was opened and some pictures were stolen. NHỮNG DẠNG ĐẶC BIỆT. Dưới đây là các dạng đặc biệt thường gặp. DẠNG 1: People say that …. Dạng này câu chủ động của nó có
Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd. Câu bị động đặc biệt là phần ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh. Vậy có bao nhiêu loại câu bị động đặc biệt? Cấu trúc và cách sử dụng câu bị động đặc biệt như thế nào? Cùng tìm hiểu chi tiết kiến thức này trong bài viết dưới đây nhé! Câu bị động đặc biệt I. Câu bị động là gì? Câu bị động – câu nhấn mạnh đối tượng chủ ngữ là người/ vật nào đó bị tác động bởi hành động thay vì đối tượng thực hiện hành động. Thì ở trong câu bị động sẽ phải tuân theo thì trong câu chủ động. Ví dụ Câu chủ động Tom wrote the book. Tom đã viết cuốn sách. ➡ Câu bị động The book was written by Tom. Cuốn sách đã được viết bởi Tom. Câu chủ động She is eating the cake. Cô ấy đang ăn bánh. ➡ Câu bị động The cake is being eaten by her. Bánh đang được cô ấy ăn. Câu chủ động They will build a new bridge. Họ sẽ xây cầu mới. ➡ Câu bị động A new bridge will be built by them. Một cây cầu mới sẽ được xây bởi họ. Trong những câu bị động trên, chủ ngữ chuyển từ người hoặc vật thực hiện hành động Tom, She, They sang đối tượng chịu hành động The book, The cake, A new bridge, và động từ cũng được chuyển sang dạng phân từ thêm “be” was, is being, will be. Câu bị động là gì? Câu bị động được sử dụng khi muốn mang giọng điệu trung lập hoặc tập trung vào hành động hơn là người thực hiện hành động nào đó và qua đó tránh chỉ trích ai đó. II. Các cấu trúc câu bị động đặc biệt Dưới đây là tổng hợp cấu trúc câu bị động đặc biệt được sử dụng nhiều nhất. Hãy cùng tìm hiểu xem có bao nhiêu cấu trúc câu bị động đặc biệt và cách sử dụng của chúng như thế nào nhé! 1. Động từ với hai tân ngữ Cấu trúc câu bị động đặc biệt Ví dụ S + V + Indirect object tân ngữ gián tiếp + direct object tân ngữ trực tiếp My teacher gives me the assignment. Cô giáo giao cho tôi rất nhiều bài tập. ➡ I am given the assignment by my teacher. Tôi được giao rất nhiều bài tập bởi giáo viên. V + Indirect object tân ngữ gián tiếp + preposition to + indirect object My teacher gives the assignment to me. Cô giáo giao cho tôi rất nhiều bài tập. ➡ The assignment is given to me. Bài tập được giao rất nhiều cho tôi. Cấu trúc câu bị động đặc biệt với hai tân ngữ 2. Động từ + tân ngữ + động từ nguyên mẫu với “to” Cấu trúc câu bị động đặc biệt Cấu trúc Ví dụ Động từ chỉ cảm xúc hoặc mong ước like, hate, love, want, wish, prefer, hope,… + object + to V ➡ Dạng bị động được thành lập dựa trên dạng bị động của động từ nguyên mẫu. S + V + O + tobe VP2 Do you want me to serve dinner now? Bạn muốn phục vụ bữa tối bây giờ chưa? ➡ Do you want dinner to be served now? Bạn có muốn bữa tối được phục vụ bây giờ không? Nếu tân ngữ của động từ nguyên mẫu chỉ cùng 1 đối tượng với chủ ngữ của câu thì dạng bị động được thành lập không có tân ngữ. S + V + to be + VP2 She wants people to call her “Madam”. Cô ấy muốn mọi người gọi cô ấy là “quý bà”. ➡ She wants to be called “Madam”. Cô ấy muốn được gọi là “quý bà”. Các động từ chỉ mệnh lệnh, yêu cầu, cho phép, lời khuyên, lời mời ask, request, tell, order, advise, invite, allow,… + O + to V ➡ dạng bị động được thành lập bằng cách dùng dạng bị động của động từ chính. S + passive verb + to V He ask me to send a stamped envelope. Anh ấy yêu cầu tôi gửi một phong bì có dán tem. ➡ I was asked to send a stamped envelope. Tôi được yêu cầu gửi một phong bì có dán tem. Động từ + tân ngữ + động từ nguyên mẫu với “to” 3. Động từ + tân ngữ + động từ nguyên mẫu không “to” Các động từ chỉ giác quan feel, see, watch, notice, hear, listen to,… + O + V ➡ Dạng bị động được thành lập bằng cách dùng các dạng bị động của động từ chính là động từ nguyên mẫu có to to V. Cấu trúc S + Passive V + to V Ví dụ I heard her run upstairs. Tôi nghe thấy cô ấy chạy lên tầng. ➡ She was heard to run upstairs. Cô ấy được nghe thấy chạy lên tầng. I felt something to fall down. Tôi cảm thấy cái gì vừa rơi xuống. ➡ Something was felt to fall down. Cái gì đó vừa mới rơi xuống. Lưu ý Hai động từ Make và Help cũng dược dùng trong trường hợp này She made him tell the truth. Cô ấy bắt anh ta nói sự thật. ➡ He was made to tell the truth. Anh ta bị bắt nói ra sự thật. The teacher helps students to do homework. Giáo viên giúp học sinh làm bài tập về nhà. ➡ The students are helped to do homework by the teacher. Học sinh được giúp đỡ làm bài tập về nhà bởi giáo viên của chúng. 4. Động từ + tân ngữ + danh động từ Động từ được theo sau bởi tân ngữ + danh động từ see, hear, find, stop, keep… + object + V-ing ➡ dạng bị động được thành lập bằng cách dùng dạng bị động của động từ chính. Cấu trúc S + Passive verb + V-ing Ví dụ He kept me waiting. Anh ta bắt tôi đợi. ➡ I was kept waiting. Tôi bị bắt đợi. My mother stop me crossing the road. Mẹ tôi không cho tôi chạy băng qua đường. ➡ I was stopped crossing the road. Tôi bị mẹ không cho chạy băng qua đường. Động từ + tân ngữ + động từ nguyên mẫu không “to” Lưu ý Khi tân ngữ của danh động từ chỉ cùng 1 đối tượng với chủ ngữ của câu ➡ dạng bị động được thành lập bằng cách dùng dạng bị động của danh động từ. Cấu trúc câu bị động đặc biệt S + V + Passive gerund being + VP2 Ví dụ He doesn’t like people laughing at him. Anh ấy không thích mọi người cười nhạo anh ấy. ➡ He doesn’t like being laughed at. Anh ấy không thích bị cười nhạo. She likes people going pleased compliments for her. Cô ấy thích mọi người khen cô ấy. ➡ She likes being given pleased compliments. Cô ấy thích được mọi người khen. 5. Động từ + động từ nguyên mẫu/danh động từ + tân ngữ Một số động từ advise, agree, insist, arrage, suggest, propose, recommend, determine, decide, demand, ect,… + to V/gerund + O thường được diễn đạt câu bị động ở mệnh đề that. Cấu trúc S + V + that + S + Should be + VP2 Ví dụ He decided to take that position. Anh ấy quyết định nhận vị trí đó. ➡ He decided that the position should be taken. Anh ấy quyết định rằng anh ấy sẽ nhận vị trí đó. We recommend changing your internet provider. Chúng tôi gợi ý bạn thay thế nhà cung cấp mạng của mình. ➡ We recommend that your internet providers should be changed. Chúng tôi gợi ý rằng bạn nên thay đổi nhà cung cấp mạng của mình. Động từ + tân ngữ + danh động từ 6. Động từ + tân ngữ + bổ ngữ của tân ngữ Tân ngữ trực tiếp sau một số động từ có thể được theo sau bởi một số bổ ngữ của tân ngữ bổ ngữ có thể là danh từ, tính từ. Trong câu bị động đặc biệt, các bổ ngữ này trở thành bổ ngữ của chủ ngữ và theo sau động từ. Ví dụ I believed him innocent. Tôi tin rằng anh ta vô tội. ➡ He was believed innocent. Anh ta được tin tưởng rằng mình vô tội. They elected my father president. Họ bầu bố của tôi làm chủ tịch. ➡ My father was elected president. Bố của tôi được bầu làm chủ tịch. Động từ + tân ngữ + bổ ngữ của tân ngữ 7. Động từ + mệnh đề that Khi mệnh đề that được dùng làm tân ngữ có các động từ Agree, allege, announce, assume, hope, believe, claim, consider, estimate, expect, feel, find, know, report, rumor, say, think, understand,… thì cấu trúc câu bị động đặc biệt có thể diễn ra theo 2 cách Cấu trúc câu bị động đặc biệt Ví dụ S + passive verb + to V Nếu 2 động từ cùng thì tiếng Anh People say that she is a good teacher. Cô ấy là một giáo viên tốt. ➡ She is said to be a good teacher. Cô ấy được cho rằng là một giáo viên tốt. S + passive verb + to have VP2 V2 xảy ra sau V1 People know that he was a spy. Tôi biết anh ta là một tên gián điệp. ➡ He is known to have been an spy. Anh ta bị phát hiện là gián điệp. It + passive verb + that clause Mượn chủ ngữ giả là It” People say that I learn English very well. Mọi người nói rằng tôi học tiếng Anh rất tốt. ➡ It is said that I learn English very well. Mọi người nói rằng tôi học tiếng Anh rất tốt. Động từ + mệnh đề that 8. Have/get something done Chúng ta sử dụng cấu trúc câu bị động đặc biệt “Have/get something done” để miêu tả cái gì, điều gì đó được hoàn thành, làm xong. Ví dụ I have my house painted green. Ngôi nhà của tôi được sơn màu xanh lá cây. I get my clothes ironed smoothly. Quần áo của tôi được là thẳng mượt mà. Have/get something done III. Bài tập luyện câu bị động đặc biệt có đáp án Bài tập Chuyển các câu sau sang câu bị động đặc biệt It is impossible for us to complete the exercise in 30 minutes. They make me do housework alone. I have my father repair my motorbike. People said that he had been very thrifty. People believe that their director is very rich. They need clean the car. My friends elected me monitor. My teacher gives me the assignment. She made him tell the truth. She doesn’t like people laughing at her. Đáp án It is impossible for the exercise to be completed in 30 minutes. I am made to do housework alone. I have my motorbike repaired by my father. He was said to have been very thrifty. It is believed that their director is very rich. The car needs cleaning. I was elected monitor by my friends. I am given the assignment by my teacher. He was made to tell the truth. He doesn’t like being laughed at. Trên đây, PREP đã tổng hợp 10 cấu trúc câu bị động đặc biệt, kèm theo bài tập để các bạn có thể ôn luyện lại kiến thức. Ngoài ra, nếu muốn trau dồi thêm nhiều chủ điểm kiến thức ngữ pháp tiếng Anh, đừng quên theo dõi các bài viết tiếp theo được cập nhật hàng ngày của nhé! Chúc các bạn thành công! Tú PhạmFounder/ CEO at Tú Phạm với kinh nghiệm dày dặn đã giúp hàng nghìn học sinh trên toàn quốc đạt IELTS . Thầy chính là “cha đẻ” của Prep, nhằm hiện thực hoá giấc mơ mang trải nghiệm học, luyện thi trực tuyến như thể có giáo viên giỏi kèm riêng với chi phí vô cùng hợp lý cho người học ở 64 tỉnh thành. ra đời với sứ mệnh giúp học sinh ở bất cứ đâu cũng đều nhận được chất lượng giáo dục tốt nhất với những giáo viên hàng đầu. Hãy theo dõi và cùng chinh phục mọi kỳ thi nhé ! Bài viết cùng chuyên mục
Trong tiếng Anh, câu bị động là câu mà chủ ngữ là đối tượng chịu tác động của hành động thay vì là chủ thể thực hiện hành động dụThis book has been written by some famous authors. Cuốn sách này được viết bởi rất nhiều tác giả nổi tiếng. No one likes being compared with ai thích bị so sánh với người khác. Trong hai ví dụ trên, danh từ quyển sách book và không ai no one được tác động bởi các động từ viết và so sánh. Những động từ này được viết dưới dạng “ be + past participle động từ phân từ” be written và be compared - c. Các câu có dạng động từ như vậy được gọi là câu bị động passive sentences trong tiếng Anh hoặc có một số câu bị động đặc biệt. Các cụm động từ này khi dịch sang tiếng Việt được bổ sung thêm các từ như “bị/được” trước động từ. Ví dụ Chiếc xe này được sản xuất bởi Honda. Tôi đã bị phạt bởi giáo viên của tôi. Tuy nhiên, trong tiếng Việt, loại câu này ít được sử dụng hơn và không phải bất cứ khi nào câu tiếng Việt chứa “bị/được” đều đóng vai trò câu bị động trong tiếng Anh. Ví dụ Tôi đã được đến Mỹ sai I have been gone to the US. Câu đúng I have been to the US. Để khắc phục hiểu lầm này, người học cần hiểu rõ cách dùng của câu bị động trong tiếng Anh. Định nghĩaTheo Wikipedia, câu trong tiếng Việt là “đơn vị lời nói nhỏ nhất diễn đạt một ý trọn vẹn. Xét về ngữ pháp thì câu có chủ ngữ và vị ngữ, có thể có trạng ngữ. Xét về nghĩa thì 1 câu phải có nghĩa rõ ràng.” Định nghĩa này cũng chính xác với khái niệm câu trong tiếng Anh. Như vậy, có thể hiểu đơn giản câu bao gồmChủ ngữ + Vị ngữ động từ + thành phần khác Ví dụ Yesterday, I cleaned my house. Hôm qua, tôi đã dọn dẹp nhà cửa.Chúng ta có thể phân tích câu trên thành các phần sau Chủ ngữI Vị ngữcleaned my houseTrạng ngữYesterdayTrong câu này, chủ ngữ I là chủ thể thực hiện động từ cleaned. Những câu như vậy trong tiếng anh được gọi là câu chủ động active sentences với động từ không ở dạng “be + động từ phân từ past participle”. Các cấu trúc câu bị động Lưu ý Tất cả các câu bị động khi chuyển sang câu bị động đều tuân theo nguyên tắc chung trong sơ đồ ở mục b. Các câu bị động đặc biệt có thể kể đến như sauCấu trúc bị động có nhiều hơn một tân ngữ Một số động từ thường theo sau bởi hai tân ngữ tân ngữ chỉ người và tân ngữ chỉ vật send, give, bring, buy, provide,.... Câu chủ động Chủ ngữ + động từ + tân ngữ 1 + tân ngữ 2Câu bị động1 Chuyển tân ngữ chỉ người thành chủ ngữChủ ngữ + be + động từ phân từ + tân ngữ chỉ vật + by + tân ngữ2 Chuyển tân ngữ chỉ vật thành chủ ngữ bắt buộc có giới từ kèm theoChủ ngữ + be + động từ phân từ + to/for + tân ngữ chỉ người + by + tân ngữVí dụ Câu chủ động Teachers should give students homework. Câu bị động Chuyển tân ngữ chỉ người thành chủ ngữ Students should be given homework by teachers. Chuyển tân ngữ chỉ vật thành chủ ngữ bắt buộc có giới từ kèm theoHomework should be given to students. Lưu ý Giới từ trong trong hợp này là giới từ đi chung với những động từ cụ thể như give to, talk to, share with người học nên kiểm tra trong từ điển để đảm bảo tính chính xác.Cấu trúc câu bị động của các động từ tường thuật think, say, report, rumor, believe,..... Câu chủ độngChủ ngữ 1 + động từ tường thuật + that + mệnh đề Câu bị động1 It + be + động từ phân từ động từ tường thuật + that + mệnh đề2 Chủ ngữ 2 + be + động từ phân từ động từ tường thuật + to + động từ nguyên thể /to + have + động từ phân từ + tân ngữLưu ý cách dùng của to V và to have + động từ phân từ To V Khi hành động ở động từ tường thuật và mệnh đề tường thuật xảy ra cùng thời hiện tại hoặc quá have + động từ phân từ Khi hành động ở động từ 2 xảy ra trước hành động ở động từ tường thuật. Ví dụ Câu chủ động People believe that he is a famous doctor. Câu bị động It is believed that he is a famous doctor. He is believed to be a famous chủ động People rumor that he lost all his money. Câu bị động It is rumored that he lost all his money. He is rumored to have lost all his money. Cấu trúc câu bị động với have/getĐộng từ have và get có thể được dùng để biểu đạt ý nghĩa nhờ hoặc thuê ai làm gì. Khi được sử dụng với cấu trúc bị động, câu sử dụng động từ have và get sẽ tuân theo cấu trúc sauCâu chủ động 1 Chủ ngữ + have+ tân ngữ chỉ người + động từ nguyên thể+ tân ngữ chỉ vật. 2 Chủ ngữ + get + tân ngữ chỉ người + to + động từ nguyên thể + tân ngữ chỉ vật. Câu bị độngChủ ngữ + have/get + tân ngữ chỉ vật + động từ phân từ + by + tân ngữ chỉ dụ Câu chủ động I have him fix my car. Câu bị động I have my car fixed by him. Câu chủ động I get my mom to pick up my phone. Câu bị động I get my phone picked up by my mom. Ngoài ra, động từ “get” có thể dùng ở dạng bị động như sau get + động từ phân từ Ví dụ I got invited to her wedding next week. Tôi được mời tới đám cưới của cô ấy vào tuần tới.She got promoted last month. Cô ấy đã được thăng chức vào tháng trước.Xem thêm cấu trúc câu cảm thán tiếng anhCấu trúc bị động với đại từ bất định Ở cấu trúc câu bị động đặc biệt thứ đại từ bất định như nobody, noone, và anything thường không đứng sau by trong câu bị độngCâu chủ động 1 Nobody/No one + động từ + tân ngữ. 2 Chủ ngữ + động từ + anything. Câu bị động 1 Chủ ngữ + be + not + động từ phân từ. 2 Nothing + be + động từ phân từ. Ví dụ Câu chủ động Nobody has received the email from the manager yet. Câu bị động The email from the manager has not been received yet. Câu chủ động We cannot do anything to help her. Câu bị động Nothing can be done to help her. Cấu trúc bị động với danh động từ và động từ nguyên thể chủ ngữ thường là danh từ chỉ ngườiCác danh động từ và động từ nguyên thể được đứng sau being và to be khi được sử dụng dưới dạng bị động trong câu Danh động từ Chủ ngữ + động từ + being + động từ phân từ + by + tân ngữĐộng từ nguyên thểChủ ngữ + động từ + to + be + động từ phân từ + by + tân ngữVí dụ Women do not like being asked about their age. Phụ nữ không thích bị hỏi về tuổi tác. Some emerging talents expect to be known by the public. Một vài tài năng mới nổi hy vọng được biết đến bởi công thêm phân biệt cách sử dụng Beside, Besides, Except, Apart fromCâu bị động của các động từ được theo sau bởi VingKhi trong câu chủ động có sự xuất hiện của các động từ V* được theo sau bởi những động từ khác dưới dạng Ving như enjoy, love, hate, like, deny, admit, dislike, mind… thì khi chuyển sang hình thức bị động sẽ phải áp dụng công thức sau đâyCâu chủ động S + V* + somebody + VingCâu bị động S + V* + somebody/something + being + V3/edVí dụ 1 Câu chủ động She doesn’t mind Peter using her laptop. Cô ấy không bận tâm việc Peter sử dụng máy tính của cô ấy.Câu bị động She doesn’t mind her laptop being used by Peter. Cô ấy không bận tâm việc máy tính của mình được sử dụng bởi Peter.Ví dụ 2Câu chủ động I like my father wearing this shirt on my birthday. Tôi thích cha tôi mặc chiếc áo này vào ngày sinh nhật của tôi.Câu bị động I like this shirt being worn by my father on my birthday. Tôi thích chiếc áo này được mặc bởi cha tôi vào ngày sinh của tôi.Xem thêm quy tắc thêm ingCâu bị động với động từ tri giác Khi trong câu chủ động có chứa các động từ chỉ tri giác V* như see, look, notice, hear,watch…thì khi chuyển sang dạng bị động sẽ được áp dụng theo công thức sau đâyCâu chủ động S + V* + somebody + Ving/ to VoCâu bị động S + be + V3/ed* + Ving/ to VoVí dụ 1 Câu chủ động I saw your mother going shopping with your sister yesterday. Tôi thấy mẹ bạn đi mua sắm với em gái bạn vào ngày hôm qua.Câu bị động Your mother was seen going shopping with your sister yesterday. Mẹ bạn được bắt gặp đang đi mua sắm với em gái bạn ngày hôm qua.Ví dụ 2Câu chủ động My manager noticed me come to the office in 15 minutes. Quản lý thông báo tôi để đến văn phòng trong vòng 15 phút.Câu bị động I was noticed to come to the office in 15 minutes by my manager. Tôi được thông báo để đến văn phòng trong vòng 15 phút bởi quản lý.Câu bị động dưới dạng mệnh lệnhKhi câu chủ động là câu mệnh lệnh, người học đặt Let đầu câu rồi mang Object đặt sau Let, sau đó thêm be hoặc not be và đổi động từ đầu câu sang V3/ed theo công thức dưới đâyCâu chủ động Don’t + Vo + OCâu bị động Don’t + let + O + be + V3/edVí dụ Câu chủ động Write down your address. Hãy viết địa chỉ của bạn.Câu bị động Let your address be written down. Hãy để địa chỉ của bạn được viết xuống.Trường hợp câu mệnh lệnh bắt đầu bằng “It’s” thì khi đổi sang dạng bị động sẽ áp dụng các công thức sau đâyCâu chủ động It’s one’s duty + to VoCâu bị động S + be supposed to + VoVí dụCâu chủ động It’s your duty to do your homework. Nhiệm vụ của bạn là làm bài tập về nhà.Câu bị động You are supposed to do your homework. Bạn có nhiệm vụ làm bài tập về nhà.Câu chủ động It’s necessary to + VoCâu bị động S + should/must + be V3/edVí dụ Câu chủ động It’s necessary to learn a new language. Thật cần thiết để học một ngôn ngữ mới.Câu bị động A new language should be learnt. Một ngôn ngữ mới nên được học.Câu bị động với động từ Make và LetKhi trong câu chủ động có chứa 2 động từ là Make và Let thì khi chuyển sang hình thức bị động sẽ được áp dụng theo các công thức như sauCâu chủ động S+ make + sb + VoCâu bị động S + be + made + to VoVí dụCâu chủ động My teacher makes us do all our homework in 3 days. Giáo viên bắt chúng tôi làm hết bài tập về nhà trong 3 ngày.Câu bị động We are made to do all our homework in 3 days. Chúng tôi bị bắt làm hết bài tập về nhà trong 3 ngày.Câu chủ động S + let + sb + VoCâu bị động Let + sb/st + be V3-ed/ be allowed to VoVí dụCâu chủ động My parents let me play video games 1 hour per day. Cha mẹ cho tôi chơi game một giờ mỗi ngày.Câu bị động I am let to play video games 1 hour per day / I am allowed to play video games 1 hour per day. Tôi được phép chơi game 1 giờ một ngày.Câu bị động với 7 động từ đặc biệtKhi trong câu chủ động có sự xuất hiện của 7 động từ bao gồm suggest , require, request, order, demand, insist và recommend thì dạng bị động của câu sẽ được biến đổi theo công thức sauCâu chủ động S + suggest/ require/ request/order/demand/insist/recommend + that + ClauseCâu bị động It + be + V3-ed of 7 verbs + that + something + to be V3/edVí dụCâu chủ động People suggest that juvenile crimes should be responsible for their illegal acts in the same way as mature ones. Mọi người đề xuất rằng tội phạm vị thành niên phải chịu trách nhiệm về các hành vi phạm pháp giống như người đã trưởng thành.Câu bị động It is suggested that juvenile crimes to be responsible for their illegal acts in the same way as mature ones./ It is suggested that juvenile crimes should be responsible for their illegal acts in the same way as mature ones. Câu bị động với chủ ngữ giả ItVới những câu chủ động có chủ ngữ giả là “It” thì khi chuyển sang dạng bị động sẽ được áp dụng theo công thức như sauCâu chủ động It + be + adj + for somebody + to VoCâu bị động It + be + adj + for something + to be V3/edVí dụCâu chủ động It’s impossible for Jenny to complete the report this week. Jenny không thể hoàn thành bản báo cáo trong tuần này được.Câu bị động It’s impossible for the report to be completed by Jenny this week. Bản báo cáo không thể nào được hoàn thành bởi Jenny trong tuần này được.Một số tình huống không dùng bị động Tân ngữ là đại từ phản thân hoặc tính từ sở hữu trùng với chủ thể hành động ở chủ ngữVí dụ He talks to thể nói Himself is talked to by him. Trong ví dụ này, tân ngữ là “himself” đại từ phản thân nên sẽ không dùng bị động cho câu này. Một số đại từ phản thân khác bao gồm myself, herself, themselves, số động từ have mang nghĩa “có” - sở hữu, belong to, lack, resemble, appear, seem, look, beVí dụ I have a cat. Câu trên không có dạng bị động sau A cat is had by có động từ chính là nội động từCác động từ chỉ tồn tại dưới dạng nội động từ như exist, appear, live không thể được dùng trong câu bị dụ He lives on this street. Trong câu trên “lives” là nội động từ - không có tân ngữ theo sau nên câu này không được sử dụng ở bị động. Tổng kếtTrên là cấu trúc câu bị động đặc biệt, với độ khó được cho là cao hơn cấu trúc câu bị động thông thường, người học cần luyện tập thường xuyên để có thể sử dụng các cấu trúc câu một cách thuần thục. Tham khảo“Instrasitive”, Oxford Learner’s Dictionaries, 7/2022
Câu bị động Passive Voice là chủ điểm kiến thức ngữ pháp khá quan trọng khi học tiếng Anh. Ngoài các dạng cơ bản thường gặp của câu bị động, trong quá trình học chúng ta có thể phải “va chạm” với một số cấu trúc câu bị động đặc biệt của phần đang xem Bài tập câu bị đông đặc biệtTrong bài viết hôm nay, sẽ cung cấp cho các bạn tất tần tật các dạng bị động đặc biệt cũng như bài tập luyện tập đi kèm để bạn có thể sử dụng thành thạo câu bị viết sẽ giới thiệu đến bạn 9 dạng câu bị động đặc biệt và công thức của chúng1. Các dạng đặc biệt của câu bị động Passive Voice Câu bị động với 2 tân ngữCó nhiều trường hợp trong tiếng Anh động từ được theo sau bởi hai tân ngữ ở dạng “V + Tân ngữ 1 + Tân ngữ đó, tân ngữ 1 là tân ngữ gián tiếp, chỉ một người, sự vật hoặc sự việc mà chịu tác động không trực tiếp, có mối quan hệ không quá gần gũi với động từ ngữ 2 là tân ngữ trực tiếp, tức là nó chịu tác động trực tiếp hoặc có liên quan mật thiết nhất với động từ chính trong dụ My father gave me a huge present. Bố tôi tặng cho tôi một món quà lớn.My fathergavemea huge presentSVOiOdCách chuyển từ câu chủ động có hai tân ngữ sang passive voice đặc biệtCác câu có dạng 2 tân ngữ này có thể được chuyển sang câu bị động đặc biệt passive voice theo hai cách khác nhau như sauTH1 Câu bị động đặc biệt chuyển tân ngữ gián tiếp Oi lên làm chủ ngữ chính trong câuS + be + VpII + OdTH2 Câu bị động đặc biệt sử dụng tân ngữ trực tiếp Od lên làm chủ ngữ chính trong câuS + be + VpII + giới từ + OiVí dụMy friend gave me an interesting book on my birthday. Bạn tôi tặng tôi một quyển sách rất thú vị vào dịp sinh nhật.⟶ I was given an interesting book by my friend on my birthday.⟶ An interesting book was given to me by my friend on my saleswoman is showing the clients the new house. Nhân viên sale đang giới thiệu với khách hàng ngôi nhà mới.⟶ The clients are being shown the new house by the saleswoman.⟶ The new house is being shown to the clients by the Câu bị động với V + V-ingTrong trường hợp theo sau động từ là một động từ dạng V-ing, khi chuyển sang câu bị động đặc biệt bạn có thể làm theo công thức sauDạng chủ động V + somebody + V-ing⟶ Dạng bị động V +somebody/something + being + VpIIĐộng từ trong cấu trúc câu bị động đặc biệt là các từ như love, like, dislike, enjoy, fancy, hate, imagine, admit, involve, deny, avoid, regret, mind….Ví dụI don’t like you watching TV all the time. Mẹ không thích con xem TV cả ngày đâu.⟶ I don’t like TV being watched by you all the Câu bị động với động từ tri giácVới các động từ tri giác verb of perception như see, watch, notice, hear, look…, khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động đặc biệt các bạn có thể làm theo công thức sauDạng chủ động S + V + somebody + V-ing/to V-inf ⟶ Dạng bị động S + to be + VpII + V-ing/to V-infVí dụSomebody saw her leaving at midnight. Ai đó đã nhìn thấy cô ấy rời đi lúc nửa đêm.⟶ She was seen leaving at heard them talk about the trip to Japan. Tôi nghe thấy họ nói chuyện về chuyến đi đến Nhật Bản.⟶ They were heard to talk about the trip to Câu bị động “kép”Trường hợp động từ chính V1 trong câu chủ động được chia ở các thì như thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn và thì hiện tại hoàn số động từ thường gặp trong câu bị động đặc biệt gồm say, think, expect, know, believe, understand, consider, find, ….Dạng chủ động S + V1 + that + S2 + V2 + ….Dạng bị độngTH1 It is + V1-pII + that + S2 + V2 + …TH2 S2 + is/am/are + V1-pII + to + V2 nguyên thể +…chỉ dùng khi V2 ở thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơnTH3 S2 + is/am/are + V1-pII + to have + V2-pII + …chỉ dùng khi V2 ở thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thànhVí dụLots of students say she is a good teacher. Nhiều học sinh nói rằng cô ấy là một giáo viên tốt.⟶ It’s said that she’s a good teacher.⟶ She is said to be a good believe that their manager is very rich. Mọi người tin rằng quản lý của họ rất giàu.→ It is believed that their manager is very rich.→ Their manager is thought to be very dụ về câu bị động đặc biệt có hai động từ chính và phụ Trường hợp động từ chính V1 trong câu được chia ở các thì như thì quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn chủ động S + V1 + that + S2 + V2 + …Dạng bị độngTH1 It was + V1-pII + that + S2 + V2 + …TH2 S2 + was/were + V1-pII + to + V2 nguyên thể + …chỉ dùng khi V2 được chia ở dạng thì quá khứ đơnTH3 S2 + was/were + V1-pII + to + have + V2-pII + …Ví dụPeople said that the new president was very polite. Mọi người nói rằng tổng thống mới rất lịch sự.→ It was said that the new president was very polite.→ The new president was said to be very is believed that what she said was true. Mọi người tin rằng những gì cô ấy nói là sự thật.→ She was believed to tell the truth.→ What she said was believed to be Bị động với câu mệnh lệnhVới các câu mệnh lệnh bắt đầu bằng “It’s”, câu bị động đặc biệt của chúng sẽ có dạngIt’s one’s duty to + V-inf ⟶ S + to be + supposed to+ V infVí dụIt’s your duty to wash dishes and take out the garbage today. Nhiệm vụ của bạn là phải rửa bát và vứt rác hôm nay.⟶ You are supposed to wash dishes and take out the garbage necessary to + V-inf ⟶ S + should/ must + be + VpIIVí dụIt’s necessary to address the environmental problems in the next conference. Việc giải quyết các vấn đề về môi trường trong cuộc họp tiếp theo là rất cần thiết⟶ The environmental problems should be addressed in the next mệnh lệnh thức⟶ S + should/ must + be + VpIIVí dụTurn off the heater, please! Làm ơn hãy tắt máy sưởi đi!⟶ The heater should be turned Câu bị động với cấu trúc “Nhờ ai làm gì”Câu bị động đặc biệt với nghĩa “Nhờ ai làm gì” thường xuất hiện hai động từ “have” và “get”.Với động từ HaveS + have + somebody + V⟶ S + have + something + VpIIVới động từ GetS + get + somebody + to-V⟶ S + get + something + VpIIVí dụI have the mechanic repair my car. Thợ sửa xe sửa ô tô cho tôi.⟶ I have my car repaired by the get the hairdresser to dye my hair. Thợ làm tóc nhuộm tóc cho tôi.⟶ I get my hair dyed by the và Get là hai động từ đi với cấu trúc câu bị động đặc biệt mang nghĩa là nhờ ai đó làm Câu bị động với Make/LetĐộng từ theo sau hai từ “make” và “let” đều ở dạng nguyên thể. Vậy khi chuyển sang câu bị động đặc biệt ta phải làm như thế nào?Với động từ MakeS + make + sb + V-inf⟶ S + be + made + to + V-infVới động từ LetS + let + sb + V-inf⟶ Let + sb/st + be VpII / be allowed to V-infVí dụMy parents make me do all the housework. Cha mẹ tôi bắt tôi làm tất cả công việc nhà.⟶ I am made to do all the parents never let me watch TV more than 1 hour. Bố mẹ không bao giờ cho tôi xem TV quá 1 tiếng đồng hồ.⟶ I am never let to watch TV more than 1 hour.⟶ I am never allowed to watch TV more than 1 Câu bị động với 7 động từ đặc biệt7 động từ bao gồm suggest/require/request/order/demand/insist/recommend. Cấu trúc bị động đặc biệt với các động từ này như sauS + suggest/require/request/… + that + Clause S + should + V -inf + O⟶ It + to be + VpII of 7 verbs + that + something + to be + VpIIVí dụPeople suggested that the children should take part in outdoor activities. Mọi người đề xuất rằng trẻ em nên tham gia vào các hoạt động ngoài trời.⟶ It was suggested that outdoor activities should be taken part in by children.⟶ It was suggested that the outdoor activities to be taken part in by số câu có những động từ như suggest, require, … có cách thành lập câu bị động đặc biệt riêng Câu bị động với chủ ngữ giả ItVới những câu có chủ ngữ là “It” dạng bị động đặc biệt của nó sẽ như sauIt + to be + adj + for somebody + to V + to do something⟶ It + to be + adj + for something + to be dụIt is impossible for us to release the new album by next Wednesday. Việc tung ra album mới vào thứ tư tuần tới là một điều không thể với chúng tôi.⟶ It is impossible for the new album to be released by next Bài tập ứng dụngBài 1. Viết lại các câu sau sử dụng cấu trúc câu bị động1. We don't speak French in this store.→ …………………………………………………………..2. Anna asked her teacher a question.→ …………………………………………………………..3. Someone built the house two months ago.→ …………………………………………………………..4. I give her a huge present.→ …………………………………………………………..5. Marry will take care of him.→ …………………………………………………………..6. The waiter brought John a big bowl of salad.→ …………………………………………………………..7. Someone broke into our house last Sunday.→ …………………………………………………………..8. My classmate told the class a joke.→ …………………………………………………………..9. We will meet Donald at the train station.→ …………………………………………………………..10. Mike has not sent me the letters.→ …………………………………………………………..Bài 2. Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không đổi1. People know that he is an excellent tennis player.→ ………………………………………………………………….2. They say that Mark is in hospital.→ ………………………………………………………………….3. They think that the kids go to bed early.→ ………………………………………………………………….4. People believe that the robbers have worked in the bank for a long time.→ ………………………………………………………………….5. They think that nuclear power stations are dangerous.→ ………………………………………………………………….6. Her colleagues thought that she went abroad.→ ………………………………………………………………….7. People know that private vehicles pollute the air.→ ………………………………………………………………….8. The consumers suppose that the new product will come out soon.→ ………………………………………………………………….Bài 3. Hoàn thành các câu sau sử dụng cấu trúc câu bị động dạng đặc biệt với "get" 1. I don't understand why this room is always so dirty. It …………….. clean every We usually ………………… the living room/ redecorate every three Susan isn't making her own wedding dress, she …………….. it / make by a designer in New When foreign novels are translated into English, a lot of the original meaning usually ………………. lose in the She didn't fix his motorbike himself, she ………………….. it / fix at the If my motorbike ………………. damage by you, you will have to pay for the Mark Thompson ……………… kill in an car crash in the US in the I'm going to buy food online and I ……………… the food / deliver to my If you can't see clearly, you should ………………… your eyes / test10. Are they going to paint the wall themselves, or …………………….. it / paint?11. Did you know that Harry ………………. promote to a management position at work! What a surprising ……………….. pay for a job you enjoy doing must be the happiest thing in your life!Đáp án Bài French is not spoken in this The teacher was asked a question by The house was built 2 months She is given a huge He will be taken care of by A big bowl of salad was brought to Our house was broken into last The class were told a joke by our Donald will be met at the train I have not been sent the letters by He is known to be an excellent tennis Mark is said to be in The kids are thought to go to bed The robbers are believed to have worked in the bank for a long Nuclear power stations are thought to be She was thought to go Private vehicles are known to pollute the 31. gets cleaned2. get the living room redecorated3. is getting it made4. gets lost5. got it fixed6. gets damaged7. got killed8. am going to get the food delivered9. get your eyes tested10. are they going to get it painted11. got promoted12. getting paidTrên đây là tổng hợp các dạng đặc biệt của câu bị động passive voice và cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị động trong tiếng Anh. Thông qua bài viết trên, hy vọng rằng bạn có thể sử dụng thành thạo câu bị động đặc biệt trong nhiều tình huống khác nhau.
Ngoài các dạng câu thông thường, bạn cần nắm rõ cấu trúc câu bị động đặc biệt Special Passive Voice để giao tiếp và làm bài tập tốt hơn. Trong bài viết dưới đây, hãy cùng ELSA Speak chinh phục điểm ngữ pháp tiếng Anh “khó nhằn” này nhé. Câu bị động với 2 tân ngữ Trong tiếng Anh, nhiều động từ có thể được theo sau bởi 2 tân ngữ chỉ người và vật ở dạng V + sb + sth Kiểm tra phát âm với bài tập sau {{ sentences[sIndex].text }} Click to start recording! Recording... Click to stop! Để chuyển dạng câu này sang bị động có 2 cách khác nhau, bằng việc chọn 1 trong 2 tân ngữ lên đầu câu để làm chủ ngữ. Câu chủ động Câu bị động S + V + Oi + OdCách 1 S + be + Verb 3 + OdCách 2 S + be + Verb 3 + giới từ + OiHe gave me a dress for my birthday.Anh ấy tặng tôi một chiếc váy trong dịp sinh nhật.1. I was given a dress by him for my birthday. Tôi được anh ấy tặng một chiếc váy trong dịp sinh nhật.2. A dress was given to me by him for my birthday. Một chiếc váy đã được anh ấy tặng tôi trong dịp sinh nhật. Trong đó Oi Indirect Object Tân ngữ gián tiếp Od Direct Object Tân ngữ trực tiếp Câu bị động với V-ing Trong tiếng Anh, có các động từ thường đi với V-ing như like, dislike, love, fancy, enjoy, hate, imagine, involve, admit, regret, deny, avoid, mind,…. Công thức câu bị động của những động từ đi với V-ing như sau Chủ động Bị động V + Sb + V-ingV + sth/sb + being + VP2I hate eating a lot of vegetables. Tôi ghét việc phải ăn nhiều rau.I hate a lot of vegetables being eaten. Câu bị động với động từ tri giác Các động từ tri giác như see, hear, watch, notice, look… trong câu chủ động khi chuyển sang dạng bị động sẽ áp dụng theo công thức sau Chủ động Bị động S + V + Sb + V-ing/to V-infSb + be + VP2 + V-ing/to V-infJohn saw her leaving the house. John đã nhìn thấy cô ấy rời khỏi nhà.She was seen leaving the house by John. Câu bị động “Kép” Một số động từ thường gặp trong câu bị động kép như say, think, believe, understand, expect, know, consider, find,… Trường hợp 1 V1 Câu chủ động chia ở thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành. Chủ động Bị động Ví dụ S1 + V1 + that + S2 + V2It is + V1-pII + that + S2 + V2 People believe that their director is very rich. Nhiều nhân viên tin rằng giám đốc của họ rất giàu. → It is believed that their director is very rich. S1 + V1 + that + S2 + V2S2 + is/am/are + V1-pII + to + V2 nguyên thể → Dùng khi V2 ở câu chủ động chia thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn.→ Their director is believed to be very + V1 + that + S2 + V2S2 + is/am/are + V1-pII + to have + V2-pII→ Dùng khi V2 ở câu chủ động chia thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thinks that his father bought a car. Jack nghĩ rằng bố anh ấy đã mua một chiếc xe ô tô.→ Jack’s father is thought to have bought a car. Trường hợp 2 V1 Câu chủ động chia ở thì quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành. Chủ động Bị động Ví dụ S + V1 + that + S2 + V2It was + V1-pII + that + S2 + V2People said that the new student was very humorous. Mọi người nói rằng học sinh mới rất hài hước.→ It was said that the new student was very + V1 + that + S2 + V2 S2 + was/were + V1-pII + to + V2 nguyên thể → Dùng khi V2 câu chủ động chia ở thì quá khứ đơn.→ The new student was said to be very + V1 + that + S2 + V2 S2 + was/were + V1-pII + to + have + V2-pIIPeople said that he had been very thrifty. Mọi người nói rằng anh ấy đã rất kiệm lời.→ He was said to have been very thrifty. Bị động với câu mệnh lệnh Các câu mệnh lệnh bắt đầu bằng “It’s” sẽ được chuyển sang câu bị động theo công thức sau Chủ động Bị động Ví dụ It’s one’s duty to + V-infS + to be + supposed to + V-infIt’s your duty to finish your homework today. Nhiệm vụ của bạn là làm hết bài tập hôm nay.⟶ You are supposed to finish homework today. It’s necessary to + V-infS + must/should + be + V2/edIt’s necessary to solve traffic congestion. Việc giải quyết tắc nghẽn giao thông là rất cần thiết.→ Traffic congestion should be mệnh lệnh thức→ Verb + ObjectS + must/should + be + V2/edClose the windows, please! Làm ơn hãy đóng cửa lại!⟶ The windows should be closed. Câu bị động với cấu trúc Nhờ ai làm gì? Câu bị động đặc biệt với nghĩa “Nhờ ai làm gì?” thường xuất hiện hai động từ get và have. Chủ động Bị động Ví dụ S + have + sb + VS + have + sth + V2/edI have my father repair my motorbike. Tôi nhờ bố sửa xe máy.→ I have my motorbike repaired by my + get + sb + to + VS + get + sth + VpIIShe got her sister to sweep the floor. Cô ấy nhờ em gái quét sàn nhà.→ She got the floor swept by her sister. Câu bị động với Make và Let Chủ động Bị động Ví dụ S + make + sb + V-infS + to be + made + to + V-infThey make me do housework alone. Họ bắt tôi làm việc nhà một mình.⟶ I am made to do housework + let + sb + V-infLet + sb/sth + be V2/ed= be allowed to V-infMy parents let me cook dinner. Bố mẹ để tôi nấu bữa tối.⟶ My parents let the dinner be cooked by me.⟶ I am allowed to cook dinner. >> Xem thêm cấu trúc allow Câu bị động với 7 động từ đặc biệt Cấu trúc câu bị động của suggest, order, require, demand, request, insist, recommend như sau Chủ động Bị động S + suggest/require/request/… + that + S + should + V-inf + OIt + be + VpII of 7 verbs + that + something + be + VpIIHe suggested that my son should take part in outdoor activities.Anh ấy đề xuất rằng con trai tôi nên tham gia vào các hoạt động ngoài trời.It was suggested that the outdoor activities be taken part in by my son. Câu bị động với chủ ngữ giả IT Chủ động Bị động It + be + adj + for sb + to V + to do sthIt + be + adj + for sth + to + be V3It is impossible for us to complete the exercise in 30 minutes. Việc hoàn thành bài tập trong 30 phút là điều không thể đối với chúng tôi.It is impossible for the exercise to be completed in 30 minutes. Bài tập về câu bị động đặc biệt [có đáp án chi tiết] Bài tập 1 Sử dụng cấu trúc câu bị động để viết lại các câu sau. 1. We don’t speak Chinese in this store. 2. Khoa asked his teacher a question. 3. Someone built the house five months ago. 4. They gave him a huge present. 5. Someone broke into their house last Sunday. 6. We will meet Mike at the train station. 7. John has not sent her the letters. Bài tập 2 Sử dụng cấu trúc câu bị động với GET để hoàn thành các câu sau. 1. Why is this room always so dirty? It ……….. clean every day. 2. They usually ……… the living room/ redecorate every two years. 3. I didn’t fix my motorbike myself, I …………….. it / fix at the garage. 4. If her motorbike ……… damage by them, they will have to pay for the repairs. 5. If you can’t see clearly, you should …… test/ your eyes 6. Did you know that Mike ………. promote to a management position at work? Đáp án Bài 1 1. Chinese is not spoken in this store. 2. The teacher was asked a question by Khoa. 3. The house was built five months ago. 4. He was given a huge present. 5. Their house was broken into last Sunday. 6. Mike will be met at the train station. 7. She has not been sent the letters by John. Bài 2 1. gets cleaned2. get the living room redecorated3. got it fixed4. gets damaged5. get your eyes tested6. got promoted Trên đây là tổng hợp các cấu trúc của câu bị động đặc biệt trong tiếng Anh. Thông qua bài viết trên, ELSA Speak hy vọng rằng bạn có thể sử dụng thành thạo dạng câu này trong nhiều tình huống giao tiếp. Ngoài ra, để nâng cao trình độ tiếng Anh một cách toàn diện, bạn hãy thường xuyên học cùng App ELSA Speak. Những đoạn hội thoại, mẫu câu mà ứng dụng cung cấp sẽ giúp bạn củng cố thêm nhiều kiến thức ngữ pháp thông dụng, ngoài ra còn bổ sung nhiều vốn từ vựng hữu ích áp dụng trong giao tiếp. Đặc biệt, ELSA Speak còn ứng dụng trí tuệ nhân tạo để nhận diện giọng nói người học và sửa lỗi phát âm ngay tức. Bạn sẽ được luyện tập 44 âm trong hệ thống ngữ âm, từ đó nói tiếng Anh lưu loát và trôi chảy như người bản xứ. Hiện nay, ELSA Speak đã phát triển hơn 5,000 bài học, hơn 25,000 bài luyện tập với đầy đủ kỹ năng Phát âm,hội thoại, nghe, dấu nhấn,… Ứng dụng đã có hơn 40 triệu người dùng trên thế giới và hơn 10 triệu người dùng tại Việt Nam. Vậy thì còn chần chừ gì mà không đăng ký ELSA Pro để trải nghiệm cách học tiếng Anh thú vị và hiệu quả này ngay hôm nay.
công thức bị động đặc biệt