Nhiều sản phẩm uy tín như: Hanwha Life - An tâm học vấn, an khang toàn gia, an khang phúc lộc, an khang tài lộc, người bạn đồng hành, tôi chọn an yên. Quyền lợi của gói bảo hiểm an tâm học vấn Hanwha Life. Bảo hiểm an tâm học vấn Hanwha Life đảm bảo tài chính, học vấn vững Trường hợp thửa đất có nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thỏa thuận bằng văn bản cấp một Giấy chứng nhận cho người đại diện (có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật) thì Giấy chứng nhận được cấp cho người đại diện đó. Mẫu hợp đồng góp vốn mua đất nền dự án. Hiện nay nhu cầu về sở hữu bất động sản ngày càng tăng cao. Nhưng vì giá trị tài sản này lớn, nên các bên có thể góp vốn để sở hữu chung, hoặc đầu tư vào dự án. Và Tổng đài 1900 6560 sẽ cung cấp thông tin cho Quí vị Đăng ký quyền quản lý đất £ Cấp GCN đối với tài sản trên đất trừ trường hợp mua nhà, đất của tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở để bán) 1. đăng ký riêng về đất thì không xác nhận nội dung Điểm 4; đăng ký riêng tài sản thì không xác nhận nội dung Điểm Thứ Tư 21/09/2022 , 19:03 (GMT+7) Bộ trưởng Lê Minh Hoan tâm đắc với 'Vùng đất hiền hòa, thăng hoa cảm xúc'. Hiệp hội là nền móng xây dựng chuỗi giá trị ngành hàng thủy sản bền vững. Dự báo mùa lũ đẹp tại Đồng bằng sông Cửu Long năm 2022. 72 tấn sầu riêng của Lâm Giới thiệu MẪN MINH REAL EState. Manminh.com là đơn vị chuyên tư vấn các dự án biệt thự nghĩ dưỡng, nhà phố, căn hộ, đất nền. Với đội ngũ nhân sự có kinh nghiệm, manminh.com còn thực hiện các dịch vụ tư vấn đầu tư, môi giới, dịch vụ ký gửi, chuyển nhượng bất Mua bán Bất động sản. Dt tổng 2 lô ngang 20M × dài 100M . Sổ hồng riêng đường lớn oto tới đất . Gần công ty gỗ Thích hợp làm nhà vườn , chăn nuôi , nhà 26 Tháng Mười, 2021. Ấp 5 , Xuân Hưng, Xuân Lộc, Đồng Nai 1600 Triệu Giá bán đất nền đang dao động ở mức trung bình khoảng 5,5 - 25 triệu đồng/m2. Giá bán nhà ở riêng lẻ dao động trong khoảng 10 - 50 triệu đồng/m2. Trong khi quý liền trước, thị trường bất động sản Quảng Ngãi ghi nhận 9.545 giao dịch đất nền và nhà ở riêng lẻ thành Vay Tiền Cấp Tốc Online Cmnd. Khi làm thủ tục cấp sổ đỏ cho đất câu hỏi thường gặp nhất đó là tài sản nào là tài sản gắn liền với đất? Vậy tài sản gắn liền với đất là gì? Bao gồm những tài sản nào? Tài sản gắn liền với đất có được phép cấp sổ đỏ không? Mua bán sẽ giúp bạn giải quyết những thắc mắc này. Tài sản gắn liền với đất là gì? Tài sản gắn liền với đất bao gồm những gì? Đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có định nghĩa tài sản gắn liền với đất là gì? Theo luật định chỉ liệt kê các tài sản gắn liền với đất. Căn cứ Điều 104 Luật Đất đai 2013, tài sản gắn liền với đất bao gồm Nhà ở Công trình xây dựng khác Rừng sản xuất là rừng trồng và cây lâu năm. Ta có thể hiểu tài sản gắn liền với đất là các bất động sản, bao gồm nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất và tài sản khác gắn liền với đất khoản 1 Điều 107 Bộ Luật dân sự 2015. 4 loại tài sản gắn liền với đất được cấp Sổ đỏ 4 loại tài sản gắn liền với đất được cấp Sổ đỏ Căn cứ Khoản 1 Điều 104 Luật Đất đai 2013 và Điều 31, 32, 33, 34 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, tài sản gắn liền với đất được chứng nhận quyền sở hữu và được ghi ở trang 2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm 1 Nhà ở; 2 Công trình xây dựng khác công trình xây dựng không phải là nhà ở; 3 Rừng sản xuất là rừng trồng; 4 Cây lâu năm. Lưu ý Trước hết những loại tài sản đó phải tồn tại ngay vào thời điểm cấp giấy chứng nhận đó là điều kiện trước hết Như vậy ngoài việc có quyền sử dụng đất thì chủ sở hữu còn được hưởng các quyền sở hữu đối với các loại tài sản gắn liền với đất nếu đảm bảo được tất cả các điều kiện, gồm Nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm. >>> Xem thêm Đăng bộ là gì? Vì sao bạn cần thực hiện đăng bộ và lưu ý gì? Điều kiện tài sản được chứng nhận quyền sở hữu Tóm Tắt Nội DungĐối với tài sản là nhà ởĐối với công trình xây dựng không phải là nhà ởĐối với rừng sản xuất là rừng trồngĐối với cây lâu nămCách ghi thông tin nhà ởThông tin người sử dụng đấtHộ gia đình sử dụng đấtThông tin thửa đấtThông tin nhà ởThông tin sang tên, thế chấpCách ghi thông tin công trình xây dựng không phải là nhà Cách ghi thông tin tài sản là cây lâu nămCách ghi thông tin tài sản là rừng sản xuất Đối với tài sản là nhà ở Theo qui định tại Điều 31 Nghị định 43/2014/NĐ-CP chủ sở hữu nhà ở thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở theo quy định pháp luật về nhà ở và có giấy tờ chứng minh việc tạo lập nhà ở là hợp pháp thì được chứng nhận quyền sở hữu. Giấy tờ dùng để chứng nhận quyền sở hữu có rất nhiều loại, như Giấy phép xây dựng Giấy phép xây dựng có thời hạn Giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho hoặc nhận thừa kế đã công chúng chứng thực,.. Điều kiện tài sản được chứng nhận quyền sở hữu Đối với công trình xây dựng không phải là nhà ở Theo qui định tại Điều 32 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, để công trình xây dựng không phải là nhà ở được chứng nhận quyền sở hữu cần có các loại giấy tờ như Giấy phép xây dựng, giấy tờ mua bán hoặc thừa kế hoặc tặng cho công trình xây dựng theo quy định pháp luật đã công chứng hay chứng thực,… Đối với rừng sản xuất là rừng trồng Căn cứ tại Điều 33 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định để chứng nhận được quyền sở hữu thì chủ sở hữu khu rừng sản xuất là rừng trồng mà vốn dùng để trồng cây rừng, tiền đã trả để nhận chuyển nhượng rừng hoặc tiền nộp lên cho Nhà nước khi giao rừng có thu tiền không có nguồn gốc từ ngân sách và có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại Điều 33 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì được chứng nhận. Đối với cây lâu năm Tại Điều 34 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì chủ sở hữu cây lâu năm muốn nhận được chứng nhận quyền sở hữu phải có một trong các giấy tờ theo quy định như sau Giấy chứng nhận hoặc một trong những giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP mà trong đó xác định Nhà nước giao đất, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất để trồng cây lâu năm phù hợp với các mục đích sử dụng đất được ghi trên giấy tờ; Hợp đồng, văn bản về vấn đề mua bán, tặng cho hay thừa kế đối với cây lâu năm được công chứng, chứng thực rõ ràng và theo đúng quy định; Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hay những giấy tờ của các cơ quan có thẩm quyền giải quyết quyền sở hữu cây lâu năm đã áp dụng hiệu lực pháp luật; Khi hộ gia đình, cá nhân hay cộng đồng dân cư không có giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều Điều 34 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì phải được Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận có đầy đủ điều được để công nhận quyền sử dụng đất theo pháp luật; Đối với tổ chức trong nước thì phải có quyết định phê duyệt dự án hay quyết định đầu tư dự án, giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép đầu tư để trồng cây lâu năm theo quy định pháp luật ; Trường hợp chủ sở hữu cây lâu năm không là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 34 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, phải có văn bản thỏa thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng cây lâu năm được công chứng, chứng thực theo pháp luật và bản sao các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo pháp luật; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp cùng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu. Trên thực tế nhà là tài sản mà thông thường chủ sở hữu yêu cầu cấp chứng nhận nhiều nhất. Các loại tài sản khác như cây trông lâu năm hay rừng sản xuất là rừng trồng thì ít nhu cầu hơn. Nếu ngay tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà lúc này không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản gắn liền với đất nhưng chưa có nhu cầu chứng nhận quyền sở hoặc có tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của người khác hoặc có đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhưng không đủ điều kiện chứng nhận thì tại phần ghi về tài sản gắn liền với đất trên trang 2 của Giấy chứng nhận được thể hiện bằng dấu “-/-”. Ghi tài sản gắn liền với đất trong Sổ đỏ như thế nào? Ghi tài sản gắn liền với đất trong sổ đỏ như thế nào? Theo qui định tại Điều 7 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, tùy theo mỗi loại tài sản gắn liền với đất sẽ có từng cách ghi thông tin trong Giấy chứng nhận khác nhau, cụ thể Cách ghi thông tin nhà ở Thông tin người sử dụng đất Thông tin được ghi ở trang 1 của sổ đỏ Cá nhân trong nước được ghi theo Căn cứ vào Điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 6 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định “Cá nhân trong nước ghi “Ông” “Bà”, rồi ghi họ tên, ngày tháng năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân nếu có, địa chỉ thường trú. Giấy tờ nhân thân là Giấy chứng minh nhân dân ghi “CMND số…” hay căn cước công dân ghi “CCCD số…” ; trường hợp Giấy chứng minh quân đội nhân dân thì ghi “CMQĐ số…”; khi chưa có Giấy chứng minh nhân dân/thẻ Căn cước công dân thì ghi “Giấy khai sinh số…”;” Hộ gia đình sử dụng đất Điểm c khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT qui định Ghi “Hộ ông” hoặc “Hộ bà”, sau đó ghi họ và tên, ngày tháng năm sinh, tên cũng như số của giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình; địa chỉ thường trú/nơi mà hộ đang sống. Nếu chủ hộ không có quyền về sử dụng đất chung của hộ gia đình ghi người đại diện là thành viên khác của hộ mà có quyền sử dụng đất của hộ . Khi chủ hộ/người đại diện khác của hộ có vợ/chồng cùng chung quyền sử dụng đất thì ghi cả họ và tên, ngày tháng năm sinh của người vợ/chồng đó. Bởi theo luật nhà đất là tài sản chung của vợ chồng Tổ chức trong nước Ghi tên tổ chức; tên giấy tờ, số và ngày ký, cơ quan ký giấy tờ pháp nhân, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức Điểm d khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT. Thông tin thửa đất Thông tin này năm ở trang 2 sổ đỏ theo Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT Thửa đất số, tờ bản đồ số, địa chỉ thửa đất, diện tích, hình thức sử dụng, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng. Thông tin nhà ở Thông tin về nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được ghi tại trang 2 của Giấy chứng nhận Nhà ở riêng lẻ bao gồm Loại nhà ở, Diện tích xây dựng, Diện tích sàn, Cấp hạng nhà ở, Thời hạn sở hữu, Hình thức sở hữu. Căn hộ chung cư bao gồm Loại, Tên nhà, Diện tích sàn, Hình thức sở hữu, Thời hạn sở hữu, Hạng mục được sở hữu chung ngoài căn hộ. Thông tin sang tên, thế chấp Khi nhận chuyển nhượng, nhận cho tặng, thừa kế thì lúc thực hiện thủ tục đăng ký sang tên chủ sử dụng đất có quyền đề nghị cấp Giấy chứng nhận mới. Nếu không đề nghị cấp Giấy chứng nhận mới thì thông tin chuyển nhượng, cho tặng sẽ được ở trang 3, 4 hoặc tại trang bổ sung. Cách ghi thông tin công trình xây dựng không phải là nhà Theo quy định Công trình xây dựng khác được ghi Loại công trình Ghi tên công trình theo dự án đầu tư/quy hoạch xây dựng chi tiết đã được duyệt/giấy phép đầu tư cũng như giấy phép xây dựng của cấp có thẩm quyền. Thông tin chi tiết được thể hiện dưới dạng bảng sau Hạng mục công trình Diện tích xây dựng m2 Diện tích sàn m2 hoặc công suất Hình thức sở hữu Cấp công trình Thời hạn sở hữu Hạng mục công trình Ghi theo tên hạng mục chính trong quyết định phê duyệt của dự án, phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết, giấy phép xây dựng hoặc quyết định đầu tư cũng như giấy phép đầu tư của cấp có thẩm quyền. Diện tích xây dựng Ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của công trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao công trình, bằng số Ả Rập theo đơn vị mét vuông, và làm tròn số đến chữ số thập phân thứ nhất. Diện tích sàn công suất Công trình dạng nhà ghi bằng số Ả Rập theo đơn vị mét vuông, làm tròn số đến số thập phân thứ dạng công trình một tầng ghi diện tích mặt bằng sàn xây dựng của công trình. Còn công trình nhiều tầng ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng. Công trình kiến trúc khác ghi công suất của công trình theo quyết định đầu tư/dự án đầu tư được duyệt cũng như Giấy chứng nhận đầu tư hay giấy phép đầu tư. Hình thức sở hữu Hạng mục công trình thuộc sở hữu của một người thì ghi “Sở hữu riêng”; thuộc sở hữu chung của nhiều người thì ghi “Sở hữu chung”; trường hợp hạng mục công trình có phần sở hữu riêng và có phần sở hữu chung thì ghi lần lượt “Sở hữu riêng”, “Sở hữu chung” ở các dòng dưới kế tiếp; đồng thời ghi diện tích thuộc sở hữu riêng và diện tích thuộc sở hữu chung vào các dòng tương ứng ở các cột “Diện tích xây dựng”, “Diện tích sàn hoặc công suất”. Cấp công trình xây dựng Ghi theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Thời hạn được sở hữu Chủ sở hữu công trình trên đất thuê, mượn của người khác ghi ngày tháng năm kết thúc thời hạn thuê, mượn. Mua bán công trình có thời hạn ghi ngày tháng năm kết thúc theo hợp đồng mua bán. Các trường hợp còn lại không xác định thời hạn và ghi bằng dấu “-/-”; Lưu ý Công trình xây dựng gắn liền với đất là các loại công trình thuộc hệ thống phân loại công trình xây dựng theo quy định của pháp luật. Cách ghi thông tin tài sản là cây lâu năm Loại cây Ghi loại cây được trồng;liệt kê nếu trồng nhiều loại, chủ yếu là cây được trồng. Diện tích Ghi theo Giấy chứng nhận bằng số Ả Rập đơn vị mét vuông. Hình thức sở hữu Vườn cây lâu năm thuộc sở hữu của một người thì ghi “Sở hữu riêng”; thuộc sở hữu chung của nhiều người thì ghi “Sở hữu chung”; nếu có phần diện tích thuộc sở hữu riêng và có phần diện tích thuộc sở hữu chung thì ghi “Sở hữu riêng… m2; sở hữu chung… m2”. Thời hạn sở hữu Mua bán cây trồng lâu năm có thời hạn hay trồng cây lâu năm trên đất thuê, mượn của người sử dụng đất khác; thông tin thể hiện là ngày tháng năm kết thúc thời hạn mua bán, thuê, mượn. Không xác định thời hạn ghi bằng dấu “-/-”. Cách ghi thông tin tài sản là rừng sản xuất Đối với rừng sản xuất là rừng trồng Loại rừng Ghi loại cây được trông chủ yếu. Diện tích Ghi diện tích có rừng thuộc quyền sở hữu của người được cấp Giấy chứng nhận bằng số Ả Rập đơn vị mét vuông. Nguồn gốc tạo lập Nhà nước giao có thu tiền ghi “Được Nhà nước giao có thu tiền”. Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư không thu tiền ghi “Được Nhà nước giao không thu tiền”. Với rừng do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận tự trồng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách thì ghi “Rừng tự trồng”. Rừng có nhiều nguồn gốc đối với từng diện tích khác nhau thì lần lượt thể hiện từng loại nguồn gốc củ từng loại và diện tích rừng theo từng nguồn gốc đi kèm theo. Hình thức sở hữu Thuộc thuộc sở hữu một người; ghi “Sở hữu riêng”; Thuộc sở hữu chung của nhiều người thì ghi “Sở hữu chung”; trường hợp có phần diện tích thuộc sở hữu riêng và có phần diện tích thuộc sở hữu chung thì ghi “Sở hữu riêng… m2; sở hữu chung… m2”. Thời hạn sở hữu Mua bán rừng có thời hạn hoặc rừng trồng trên đất thuê, mượn của người sử dụng đất khác; thông tin thể hiện là ngày tháng năm kết thúc thời hạn mua bán, thuê, mượn. Còn lại không xác định thời hạn ghi bằng dấu “-/-”. Hạng mục công trình Ghi theo tên hạng mục chính trong quyết định phê duyệt dự án, phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết, giấy phép xây dựng hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư của cấp có thẩm quyền. Diện tích xây dựng Ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của công trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao công trình, bằng số Ả Rập theo đơn vị mét vuông, được làm tròn số đến một chữ số thập phân. Diện tích sàn hoặc công suất được ghi theo quy định sau Công trình dạng nhà ghi bằng số Ả Rập, đơn vị mét vuông, làm tròn đến số thập phân thứ nhất. Công trình một tầng ghi diện tích mặt bằng sàn xây dựng. Công trình nhiều tầng thì ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng. Công trình kiến trúc khác ghi công suất theo quyết định đầu tư/dự án đầu tư được duyệt hay Giấy chứng nhận đầu tư/giấy phép đầu tư. Hình thức sở hữu Thuộc sở hữu của một người thì ghi “Sở hữu riêng”; thuộc sở hữu chung thì ghi “Sở hữu chung”; Với hạng mục công trình có phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung thì ghi lần lượt “Sở hữu riêng”, “Sở hữu chung” ở các dòng dưới kế tiếp; đồng thời ghi diện tích thuộc sở hữu riêng và diện tích thuộc sở hữu chung vào các dòng tương ứng ở các cột “Diện tích xây dựng”, “Diện tích sàn hoặc công suất”. Cấp công trình xây dựng Ghi theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Thời hạn được sở hữu Chủ sở hữu công trình trên đất thuê, mượn của người khác thì ghi ngày tháng năm kết thúc thời hạn thuê, mượn. Mua bán công trình có thời hạn thì ghi ngày tháng năm kết thúc theo hợp đồng mua bán. Các trường hợp còn lại không xác định thời hạn và ghi bằng dấu “-/-”; Trên đây là những thông tin giải đáp câu hỏi tài sản gắn liền với đất là gì. Mua bán hi vọng những thông tin này giúp ích cho bạn hiểu rõ hơn về những loại tài sản liên quan đến đất. Cùng theo dõi Mua Bán để cập nhật các thông tin thị trường và tin đăng Mua Bán Nhà Đất ở thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và toàn quốc mới nhất nhé! >>> Xem thêm Sổ hồng là gì? Hướng dẫn quy trình làm sổ hồng từ A – Z Thủ tục sang tên sổ đỏ đất thổ cư mới nhất 2020 Mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ và những thủ tục phải có! Tăng Thơ Em chào Luật sư Em là Trang hiện đang làm việc tại Văn phòng công chứng Em có một tình huống muốn nhờ Luật sư tư vấn như sau Khách hàng của em chị Ạ muốn mua một ô đất đứng tên một mình và muốn là chủ sử dụng riêng, nguồn tiền đề mua ô đất này là do bồ của chị À cho chị A. Theo Luật hôn nhân gia đình thì về nguyên tắc tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung vợ chồng, trường hợp này chị A mua bằng tiền riêng nhưng nguồn tiền em nhận thấy là không hợp lý, không hợp tình. Như vậy trong hợp đồng chuyển nhượng bắt buộc phải có tên hai vợ chồng là bên mua, hoặc ông chồng phải làm văn bản cam kết đó là tài sản riêng của vợ thì ô đất mua mới là tài sản riêng của chị A. Tuy nhiên, do quan hệ vợ chồng chi A không được tốt, nhiều khả năng dẫn đến ly hôn, mà khi ly hôn chị A xác định sẽ không có tài sản gì. Vậy Em muốn nhờ Luật sư tư vấn cho em xem có phương án nào để ô đất nêu trên trở thành tài sản riêng của chị A mà không cần đến sự đồng ý của người chồng ạ Em xin chân thành cảm ơn Luật sư! Còn một cách nữa là bồ của cô ấy mua mảnh đất đó trước, sau khi sổ đỏ đứng tên anh ấy rồi thì làm hợp đồng tặng cho riêng cô ấy thì đó sẽ là tài sản riêng của cô ấy trong thời kỳ hôn nhân mà không phụ thuộc ý chí của chồng, tất nhiên là phải chịu thêm 10% thuế thu nhập cá nhân và 0,5% lệ phí trước bạ. lưu ý là tình trạng hôn nhân bồ cô ấy là độc thân hoặc nếu đã có vợ thì sau khi mua xong anh ấy phải làm hợp đồng tặng cho riêng cô ấy được - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của LawNet . Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email nhch - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo; - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc; - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail nhch Cam kết tài sản riêng của vợ/chồng thường được sử dụng với mục đích để xác định tài sản riêng, tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Vợ/chồng lập cam kết tài sản riêng trước khi thực hiện mua bán/chuyển nhượng đất đai theo quy định pháp hỏi Xin chào Luật sư, tôi có câu hỏi mong được giải đáp như sau Tôi có dự định mua tài sản là một căn chung cư đã được cấp sổ hồng. Tôi muốn tài sản này là đứng tên riêng tôi, chỉ mình tôi mới có quyền sở hữu thì vợ tôi có phải lập văn bản cam kết tài sản không? Mẫu cam kết này thế nào và có phải công chứng cam kết này không?Xin cảm ơn Luật sư đã giải cam kết tài sản riêng khi mua đất thế nào?Trước tiên, cam kết tài sản riêng cam đoan tài sản riêng thường được sử dụng để làm căn cứ xác định tài sản riêng của vợ/chồng tài sản mua bán/chuyển nhượng bằng nguồn tài chính riêng của vợ/chồng trong thời kỳ hôn bản cam kết tài sản riêng khi mua đất được hiểu là văn bản cam kết do vợ/chồng lập để xác nhận nguồn tiền/tài chính để chuẩn bị mua đất/nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất là nguồn tiền/tài chính riêng của người còn lại và vì được mua/nhận chuyển nhượng bằng tiền/nguồn tài chính riêng nên đây là tài sản riêng của vợ/chồng trong hôn nhân Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.Do đó, để có căn cứ nhanh chóng, chính xác nhất chứng minh tài sản chuẩn bị mua/nhận chuyển nhượng là tài sản riêng của bạn và để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi nhận trên Giấy chứng nhận cấp cho bạn thì vợ bạn phải lập văn bản cam đoan tài sản vợ bạn không lập văn bản này thì theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, có nhiều khả năng tài sản này sẽ được pháp luật xác nhận là tài sản chung của vợ chồng bạn trong thời kỳ hôn nhân nếu bạn không thể chứng minh nguồn tài chính mua tài sản này có được từ tài sản riêng của trên quy định chung của pháp luật dân sự, pháp luật đất đai, chúng tôi cung cấp mẫu văn bản cam đoan/cam kết tài sản riêng của vợ chồng khi mua đất như sauCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcVĂN BẢN CAM ĐOANTÀI SẢN RIÊNG VỢ CHỒNG……., ngày ….tháng….năm….Tôi là ….., sinh năm …., CCCD/CMND số …. do ….. cấp ngày …, đăng ký hộ khẩu thường trú tại…...Tôi và ông/bà ….. là vợ chồng theo Giấy chứng nhận kết hôn số …, quyển số … do …. cấp ngày …..Ông/bà …, sinh năm …, CCCD/CMND số … do … cấp ngày …, đăng ký hộ khẩu thường trú tại….Hiện tại, chồng tôi là ông …. đang có nhu cầu nhận chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng đất/quyền sử dụng một phần thửa đất tại địa chỉ…. theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số …Số vào sổ cấp GCN…. do …. cấp ngày … mang tên…………... Đặc điểm về quyền sử dụng đất được mô tả cụ thể trong Giấy chứng nhận nêu Văn bản này tôi cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung sau đây1. Toàn bộ số tiền mà chồng tôi là ông …. dùng để nhận chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng đất/quyền sử dụng một phần thửa đất nêu trên là tiền riêng của chồng không có bất kỳ sự đóng góp gì vào việc hình thành nên số tiền này. Ông … có toàn quyền một mình quyết định và làm thủ tục nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên và đăng ký đứng tên một mình trên Giấy chứng khi hoàn thành các thủ tục và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để cấp giấy chứng nhận mang tên một mình chồng tôi là ông ….. thì chồng tôi sẽ là chủ sở hữu riêng trọn vẹn, duy nhất đối với quyền sử dụng đất này và có toàn quyền đối với quyền sử dụng đất nêu trên theo quy định của pháp Văn bản này được tôi lập trong trạng thái tinh thần minh mẫn, tỉnh táo, tự nguyện, không bị ép buộc,và không nhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào về tài sản mà tôi phải thực Những thông tin, giấy tờ về hộ tịch, nhân thân, tài sản ghi trong Văn bản cam đoan này là đúng sự Nếu có điều gì gian dối, không minh bạch hoặc có sự giả mạo về hồ sơ, giấy tờ đã cung cấp cũng như các hành vi gian lận hay vi phạm pháp luật khác liên quan tới việc lập và ký Văn bản này thì tôi xin chịu hoàn toàn mọi trách nhiệm và hậu quả trước pháp luậtTôi đã tự đọc lại nguyên văn Văn bản này, đã hiểu rõ nội dung Văn bản và đồng ý tự nguyện ký tên/điểm chỉ dưới đây để làm bằng chứng./.NGƯỜI CAM ĐOANKý/điểm chỉ, ghi rõ họ tênVậy nên, để có căn cứ chính xác, nhanh chóng và tránh các tranh chấp có thể phát sinh khi thực hiện mua đất để là tài sản riêng của bạn thì vợ bạn cần lập văn bản cam đoan/cam kết tài sản riêng của vợ chồng trước/cùng thời điểm ký hợp đồng mua bán đất/chuyển nhượng quyền sử dụng đất thqo quy định pháp luật. Thủ tục công chứng cam kết tài sản riêng trước khi mua đất thế nào?Hiện nay, chưa có văn bản hướng dẫn/quy định cụ thể về việc công chứng/chứng thực văn bản cam kết tài sản riêng. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, văn bản cam kết tài sản riêng của vợ chồng khi mua đất đều được công chứng/chứng thực theo quy định pháp luật để nhằm mục đích tránh tranh chấp và không cần phải chứng minh về hình thức của văn bản cam kết, nội dung cam dĩ thực tế thường công chứng/chứng thực văn bản cam đoan/cam kết tài sản riêng là bởi nếu văn bản này không được công chứng/chứng thực thì khó có thể xác nhận chữ ký, nội dung của văn bản là do vợ/chồng ký, lập trong trạng thái sức khỏe, tinh thần tỉnh táo, minh mẫn, không bị đe dọa, cưỡng ép. Đồng thời, việc không công chứng/chứng thực văn cam đoan/cam kết tài sản riêng vợ chồng sẽ làm mất thời gian, công sức để chứng minh tính đúng đắn của văn bản với cơ quan Nhà nước, cơ quan có liên quan của bạn khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đó, khi thực hiện mua bán đất đai/chuyển nhượng quyền sử dụng đất, vợ/chồng của bên mua/nhận tài sản lập văn bản cam kết tài sản/cam đoan tài sản riêng vợ chồng có công chứng/chứng tự, thủ tục chung để thực hiện công chứng văn bản cam kết tài sản riêng vợ chồng theo quy định tại Điều 40, Điều 41 Luật Công chứng 2014 như sauBước 1 Yêu cầu công chứngNgười yêu cầu công chứng văn cam kết tài sản riêng vợ chồng chuẩn bị hồ sơ gồm- Dự thảo văn bản cam kết tài sản riêng vợ chồng nếu có;- Giấy tờ tùy thân, giấy tờ chứng minh nơi ở của vợ/chồng;- Giấy chứng nhận của tài sản chuẩn bị mua;- Phiếu yêu cầu công chứng được lập theo mẫu của văn phòng nếu được cung cấp trước;- Các giấy tờ hợp pháp khác nếu công chứng viên có đề nghị chuẩn bị;- Giấy chứng nhận kết yêu cầu công chứng có thể yêu cầu công chứng văn bản này tại văn phòng công chứng/phòng công chứng có trụ sở tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất chuyển 2 Công chứng viên thực hiện các công việc- Tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ yêu cầu công chứng;- Giải thích rõ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm và hậu quả pháp lý của các bên khi ký văn bản cam kết tài sản riêng vợ chồng;- Nếu có căn cứ cho rằng việc yêu cầu công chứng, tinh thần, sức khỏe và sự tự nguyện của người yêu cầu công chứng không đúng quy định pháp luật thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng sửa chữa, bổ sung, chứng minh, làm rõ. Nếu người yêu cầu công chứng không thể chứng minh, làm rõ hoặc không thể sửa chữa, bổ sung để hoàn thiện hồ sơ yêu cầu cầu công chứng theo quy định pháp luật thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng văn bản cam kết tài sản riêng vợ chồng;- Trường hợp yêu cầu công chứng đảm bảo đúng, đầy đủ theo quy định pháp luật thì công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng ký vào văn bản cam kết tài sản riêng vợ chồng sau khi đã để họ tự đọc lại văn bản/công chứng viên đọc cho họ nghe toàn văn văn bản này. Việc ký kết/điểm chỉ của người yêu cầu công chứng phải được thực hiện trước mặt công chứng viên thực hiện công chứng văn bản cam kết tài sản riêng vợ chồng;- Công chứng viên lập lời chứng và chứng nhận nội dung, chữ ký/dấu điểm chỉ…của người yêu cầu công chứng theo quy định pháp 3 Trả kết quả cho người yêu cầu công chứngCông chứng viên trả kết quả là văn bản cam kết tài sản riêng vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân cho người yêu cầu công chứng theo quy luận Pháp luật không có quy định/hướng dẫn cụ thể về việc công chứng/chứng thực văn bản cam kết tài sản riêng vợ chồng khi mua đất. Tuy nhiên, trên thực tế, để tránh phát sinh tranh chấp và để có căn cứ chứng minh tài sản chuẩn bị mua là tài sản riêng của vợ/chồng thì văn bản này được công chứng/chứng thực theo quy định pháp luật. Trình tự công chứng văn bản cam kết tài sản riêng vợ chồng được thực hiện theo các bước như chúng tôi giải đáp ở đây là giải đáp thắc mắc về cam kết tài sản riêng khi mua đất​, nếu còn thắc mắc, vui lòng liên hệ 19006199 để được hỗ trợ.>> Tài sản bố mẹ cho riêng sau hôn nhân là tài sản chung hay riêng?>> Tài sản riêng đưa vào sử dụng chung có thành tài sản chung? Xin chào Luật sư. Em là An, sinh viên năm ba khoa luật, Học viện Thanh thiếu niên. Em có câu hỏi về Luật Đất đai như sau Khi mua đất thì đứng tên một mình vợ được không? Được biết giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một loại giấy tờ pháp lý quan trọng. Đang trong thời kỳ hôn nhân nếu là tài sản chung thì phải đứng tên cả hai vợ chồng. Vậy không biết chỉ đứng tên một mình người vợ được không ạ? Cảm ơn Luật sư. Rất mong nhận được hồi đáp. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho Luật Sư X. Với thắc mắc của bạn chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn về vấn đề “Mua đất đứng tên một mình vợ được không?” như sau Căn cứ pháp lý Luật Đất đai năm 2013 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 Bộ luật Dân sự 2015 Trường hợp nếu là tài sản chung của vợ chồng Việc ghi tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được pháp luật đất đai quy định rõ cho dù nhà đất được chứng nhận là tài sản riêng hay tài sản chung. Khoản 4 Điều 98 Luật Đất đai năm 2013 quy định “Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người”. Không chỉ Luật Đất đai quy định về nội dung này mà tại khoản 1 Điều 34 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung như sau “Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu.””. Như vậy, nhà đất là tài sản chung thì phải ghi cả tên vợ và chồng vào giấy chứng nhận. Trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người được phép ghi tên một người. Lưu ý Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu. Trường hợp nếu vợ tự mua đất bằng số tiền riêng Theo quy định tại Khoản 4 Điều 98 Luật Đất đai đã nêu ở trên, thì chỉ khi nào quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ chồng thì pháp luật mới yêu cầu ghi tên cả 2 vợ chồng trong các giấy tờ về quyền sở hữu đất đai. Ví dụ, trường hợp người vợ mua đất bằng số tiền tích cóp riêng của mẹ. Do đó, người chồng không có bất kỳ liên quan nào đến số tiền này, trừ khi mẹ vợ tặng cho cả 2 vợ chồng. Tuy nhiên, mẹ vợ cần phải có giấy tờ về tặng cho riêng người vợ số tiền đó thì lúc này số tiền đó thuộc sở hữu của riêng bạn, sau đó bạn tiến hành các thủ tục mua bán đất và đứng tên quyền sở hữu thông thường. Trường hợp không có văn bản tặng cho thì số tiền đó có thể sẽ được coi là tài sản chung của vợ chồng. Thủ tục mua bán đất đai Bước 1 Bạn và bên bán giao kết Hợp đồng mua bán tài sản, sau đó liên hệ với UBND hoặc phòng công chứng nơi có tài sản nộp hồ sơ, yêu cầu công chứng, chứng thực hợp mua bán đó. Bước 2 Sau khi hoàn tất việc công chứng, chứng thực tại UBND hoặc phòng công chứng, bạn và bên bán nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc UBND quận/ huyện hoặc Văn phòng đăng ký nhà đất thuộc Sở tài nguyên và môi trường. Bước 3 Cơ quan tiếp nhận sẽ thông báo số tiền thuế, lệ phí trước bạ nhà đất để và địa chỉ nộp thuế để bạn và bên bán nộp. Bước 4 Sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, lệ phí. Bạn gửi lại biên lai đã nộp thuế, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Bước 5 Bạn và bên bán mang CMND lên nhận sổ đỏ đã sang tên. Trường hợp ghi tên một người có được tự ý bán đất không? Câu trả lời là Không. Đối với trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người được phép ghi tên một người vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người được ghi tên đó không được tự ý bán đất. Căn cứ Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, trường hợp nhà đất là tài sản chung nhưng chỉ đứng tên vợ hoặc tên chồng thì người đứng tên không được tự ý chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, góp vốn,…mà phải có sự thỏa thuận của vợ chồng bằng văn bản. Trường hợp tự ý chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, góp vốn bằng nhà, đất mà không có văn bản thỏa thuận thì tổ chức công chứng từ chối công chứng, UBND cấp xã từ chối chứng thực hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho,…. Trong trường hợp thực hiện xong thủ tục sang tên nhà đất là tài sản chung mà không có văn bản thỏa thuận thì người còn lại có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, góp vốn đó là vô hiệu. Mua đất đứng tên một mình vợ được không? Hậu quả giao dịch vô hiệu Theo Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015, hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu như sau – Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập. – Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả. Kết luận Trường hợp nhà, đất là tài sản chung thì giấy chứng nhận phải đầy đủ tên vợ và chồng, trừ trường hợp vợ chồng thỏa thuận một người đứng tên. Mặt khác, dù một mình đứng tên nhưng không được tự ý chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Có thể bạn quan tâm Thủ tục nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp năm 2022 Thủ tục bố mẹ cho con đất 2022 như thế nào? Tặng cho quyền sử dụng đất cho cơ sở tôn giáo có được không? Thông tin liên hệ Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề “Mua đất đứng tên một mình vợ được không?”. Mọi thắc mắc về thủ tục pháp lý có liên quan như điều kiện cấp phép bay flycam, tìm hiểu về xác nhận tình trạng hôn nhân online tpHCM, xin hợp pháp hóa lãnh sự ở Hà Nội, dịch vụ công chứng tại nhà của chúng tôi… Quý khách vui lòng liên hệ Luật Sư X để được hỗ trợ, giải đáp. Để được tư vấn cũng như trả lời những thắc mắc của khách hàng trong và ngoài nước thông qua web web nước ngoài Lsxlawfirm,… Liên hệ hotline FaceBook Tiktok luatsux Youtube Câu hỏi thường gặp Mua đất có cần cả hai vợ chồng cùng ký tên?Nếu bạn thuộc trường hợp sau Trong trường hợp bạn dùng tiền riêng của mình để mua và bạn không muốn nhập vào tài sản chung của vợ chồng thì vợ bạn có thể làm cam kết tài sản riêng. Khi ký hợp đồng nhận chuyển nhượng, bạn sẽ tự mình ký mà không cần có chữ ký của vợ/ đối với trường hợp là tài sản chung vợ chồngTheo khoản 2 Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau “2. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ chồng.”Như vậy, bạn cần xác định rõ tài sản là mảnh đất trên khi mua thuộc tài sản chung của hai vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân hay tài sản riêng của bạn. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên vợ, khi bán chồng có phải ký tên không?Ai là người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không quan trọng, vấn đề cốt lõi và mấu chốt là xác định đó có phải tài sản chung của vợ chồng hay là tài sản chung của vợ chồng thì cần sự đồng ý của cả hai. Nhưng nếu là tài sản riêng của vợ thì chồng không cần phải ký tên. Người 17 tuổi có thể tự mua đất và đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không?Theo quy định Luật đất đai 2013, người sử dụng đất có thể là cá nhân, không có hạn chế về độ tuổi đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do đó, đối với người dưới 18 tuổi vẫn được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khi đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có người giám hộ đứng kèm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. mua đất làm tài sản riêng Ngày đăng 05/05/2015 Em chào Luật sư Em là Trang hiện đang làm việc tại Văn phòng công chứng Em có một tình huống muốn nhờ Luật sư tư vấn như sau Khách hàng của em chị Ạ muốn mua một ô đất đứng tên một mình và muốn là chủ sử dụng riêng, nguồn tiền đề mua ô đất này là do bồ của chị À cho chị A. Theo Luật hôn nhân gia đình thì về nguyên tắc tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung vợ chồng, trường hợp này chị A mua bằng tiền riêng nhưng nguồn tiền em nhận thấy là không hợp lý, không hợp tình. Như vậy trong hợp đồng chuyển nhượng bắt buộc phải có tên hai vợ chồng là bên mua, hoặc ông chồng phải làm văn bản cam kết đó là tài sản riêng của vợ thì ô đất mua mới là tài sản riêng của chị A. Tuy nhiên, do quan hệ vợ chồng chi A không được tốt, nhiều khả năng dẫn đến ly hôn, mà khi ly hôn chị A xác định sẽ không có tài sản gì. Vậy Em muốn nhờ Luật sư tư vấn cho em xem có phương án nào để ô đất nêu trên trở thành tài sản riêng của chị A mà không cần đến sự đồng ý của người chồng ạ Em xin chân thành cảm ơn Luật sư! 6255 Cảm ơn Phản hồi Chủ đề đang được đánh giá Click vào bảng để xem hiển thị đầy đủ thông tin Bạn vui lòng đăng nhập hoặc Đăng ký tại đây để tham gia thảo luận

mua đất làm tài sản riêng