VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC ( Nguyễn Đình Chiểu) Mục tiêu bài học Giúp hs: Nắm được những kiến thức cơ bản về thân thế, sự nghiệp và giá trị nội dung, nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời trung đại về người nông dân - nghĩa sĩ Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng
Giáo án môn Ngữ văn 11 - Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc. A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. - Nắm được những nét chính về cuộc đời, nghị lực, nhân cách và giá trị thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu. - Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài nông dân nghĩa sĩ có một không hai trong lịch sử văn học Trung đại.
Bài viết số 3- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc. Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888) là một thi sĩ mù nhưng tấm lòng ông rất sáng. Văn chương của ông sáng ngời đạo lí ở đời và tư tưởng yêu nước. Cuộc đời NDC sớm trãi wa những chuỗi ngày gia biến và quốc biến và nó đã tác
Giáo Án. Tổng hợp giáo án, bài giảng điện tử phục vụ mục đích tham khảo. Giáo án Đọc văn: Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc -Nguyễn Đình Chiểu Tiết 21,22,23 Đọc văn: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC -Nguyễn Đình Chiểu- A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS: -Nắm được những kiến
Tiết 19, 20,21 Ngày 17/9/2011 Đọc văn VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu I. Mục tiêu cần đạt - Nắm được những nét chính về cuộc đời, nghị lực, nhân cách và giá trị thơ của Nguyễn Đình Chiểu. - Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài có một không hai về người nông dân nghĩa sĩ trong lịch sử văn học trung đại và tiếng khóc đau
Giáo án ôn tập Ngữ văn 11 bài: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc. Dưới đây là giáo án ôn tập bài:Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc. Bài học nằm trong chương trình Ngữ văn 11. Tài liệu dùng để dạy thêm vào buổi 2 - buổi chiều. Dùng để ôn tập và củng cố kiến thức cho học sinh
Giáo án powerpoint bài văn tế nghĩa sĩ cần giuộc - 123doc Tìm kiếm giáo án powerpoint bài văn tế nghĩa sĩ cần giuộc , giao an powerpoint bai van te nghia si can giuoc tại 123doc - Thư viện trực tuyến hàng đầu Việt 123docz.net 6 phút trước 1974 Like
Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc trong chương trình Ngữ văn 11 Đăng nhập / Đăng ký Bài 3: Tạo đề thi trắc nghiệm trực tuyến dạng chọn một đáp án đúng; Bài 2: Tạo cây thư mục chứa câu hỏi trắc nghiệm đồng bộ với danh mục SGK giáo án Văn tế Nghĩa sĩ Cần Giuọc
Cách Vay Tiền Trên Momo. Nguyên tác[sửa] Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Hỡi ơi ! Súng giặc đất rền; Lòng dân trời tỏ. Mười năm công vỡ ruộng, chưa ắt còn danh nổi như phao; Một trận nghĩa đánh Tây, tuy là mất tiếng vang như mõ. Nhớ linh xưa Cui cút[1] làm ăn; Toan lo[2]nghèo khó, Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung[3]; Chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ[4]. Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm; Tập khiên, tập mác, tập giáo, tập cờ, mắt chưa từng ngó. Tiếng phong hạc[5] phập phồng hơn mười tháng, trông tin quan như trời hạn trông mưa; Mùi tinh chiên[6]vấy vá[7] đã ba năm, ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ. Bữa thấy bòng bong[8] che trắng lốp, muốn tới ăn gan; Ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ. Một mối xa thư đồ sộ, há để ai chém rắn đuổi hươu; Hai vầng nhật nguyệt chói lòa, đâu dung lũ treo dê bán chó. Nào đợi ai đòi ai bắt, phen này xin ra sức đoạn kình; Chẳng thèm trốn ngược trốn xuôi, chuyến này nguyện ra tay bộ hổ. Khá thương thay! Vốn chẳng phải quân cơ quân vệ, theo dòng ở lính diễn binh; Chẳng qua là dân ấp dân lân, mến nghĩa làm quân chiêu mộ Mười tám ban võ nghệ, nào đợi tập rèn; Chín chục trận binh thư, không chờ bày bố. Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi mang bao tấu, bầu ngòi, Trong tay cầm một ngọn tầm vông, chỉ nài sắm dao tu, nón gõ. Hỏa mai đánh bằng rơm con cúi, cũng đốt xong nhà dạy đạo kia; Gươm đeo dùng một ngọn dao phay, cũng chém rớt đầu quan hai nọ. Chi nhọc quan quản gióng trống kỳ trống giục, đạp rào lướt tới, coi giặc cũng như không; Nào sợ thằng Tây bắn đạn nhỏ, đạn to, xô cửa xông vào, liều mình như chẳng có. Kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho mã tà, ma ní hồn kinh; Bọn hè trước, lũ ó sau, trối kệ tàu thiếc, tàu đồng súng nổ. Ôi! Những lăm lòng nghĩa lâu dùng, đâu biết xác phàm vội bỏ. Một giấc sa trường rằng chữ hạnh, nào hay da ngựa bọc thây; Trăm năm âm phủ ấy chữ quy, xá đợi gươm hùm treo mộ. Đoái sông Cần Giuộc, cỏ cây mấy dặm sầu giăng; Nhìn chợ Trường Bình, già trẻ hai hàng lụy nhỏ. Chẳng phải án cướp, án gian đày tới, mà vì binh đánh giặc cho cam tâm; Vốn không giữ thành, giữ lũy bỏ đi, mà hiệu lực theo quân cho đáng số. Nhưng nghĩ rằng Tấc đất ngọn rau ơn chúa, tài bồi cho nước nhà ta; Bát cơm manh áo ở đời, mắc mớ chi ông cha nó. Vì ai khiến quan quân khó nhọc, ăn tuyết nằm sương; Vì ai xui hào lũy tan tành, xiêu mưa ngã gió. Sống làm chi theo quân tả đạo, quẳng vùa hương, xô bàn độc, thấy lại thêm buồn; Sống làm chi ở lính mã tà, chia rượu ngọt, gặm bánh mì, nghe càng thêm hổ. Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; Còn hơn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ. Ôi thôi thôi! Chùa Tông Thạnh năm canh ưng đóng lạnh, tấm lòng son gửi lại bóng trăng rằm; Đồn Lang Sa một khắc đặng trả hờn, tủi phận bạc trôi theo dòng nước đổ. Đau đớn bấy! Mẹ già ngồi khóc trẻ, ngọn đèn khuya leo lét trong lều; Não nùng thay! Vợ yếu chạy tìm chồng, cơn bóng xế dật dờ trước ngõ. Ôi! Một trận khói tan, Nghìn năm tiết rỡ. Binh tướng nó hãy đóng sông Bến Nghé, ai làm nên bốn phía mây đen; Ông cha ta còn ở đất Đồng Nai, ai cứu đặng một phường con đỏ. Thác mà trả nước non rồi nợ, danh thơm đồn sáu tỉnh chúng đều khen; Thác mà ưng đình miếu để thờ, tiếng ngay trải muôn đời ai cũng mộ. Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc, linh hồn theo giúp cơ binh, muôn kiếp nguyện được trả thù kia; Sống thờ vua, thác cũng thờ vua, lời dụ dạy đã rành rành, một chữ ấm đủ đền công đức đó. Nước mắt anh hùng lau chẳng ráo,thương vì hai chữ thiên dân; Cây hương nghĩa sĩ thắp thêm thơm, cám bởi một câu vương thổ. Hỡi ôi, thương thay! Có linh xin hưởng. Nguồn Ngữ văn 11 nâng cao. Nhà xuất bản Giáo dục, 2007, tr. 30-34. ▲ Cui cút làm ăn lẻ loi, thầm lặng một cách tội nghiệp. ▲ Có bản chép là riêng lo. ▲ Trường nhung chỗ đánh nhau. ▲ Làng bộ làng xóm có bản chép là làng hộ. ▲ Tiếng phong hạc lấy ở câu phong thanh hạc lệ, thảo mộc giai binh, nghĩa gốc là nói sự hồi hộp lo lắng, nghe tiếng gió thổi hạc kêu, thấy cây cỏ cũng tưởng là giặc đuổi đánh. Ở đây, "tiếng phong hạc" có nghĩa là tin kẻ địch đến. ▲ Tinh chiên Tanh hôi, chỉ thực dân Pháp ▲ Vấy vá dây dính bậy bạ ▲ Giống cây dây leo có nhiều râu tay leo. Ở đây chỉ những lều và buồm vải có nhiều dây của quân Pháp.
Bạn đang xem nội dung tài liệu Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênVĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu Mục tiêu bài học Giúp hs Nắm được những kiến thức cơ bản về thân thế, sự nghiệp và giá trị nội dung, nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời trung đại về người nông dân – nghĩa sĩ Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu Khóc thương những người nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp còn dang dỏ, khóc thương cho một thời kì lịch sử khổ đau nhưng vĩ đại của dân tộc Nhận thức được những thành tựu xuất sắc về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn. Hiểu được những nét cơ bản về thể loại văn tế. Chuẩn bị Gv Sgk, Stk, soạn giảng Hs Đọc kĩ tác phẩm, soạn bài. Tiến trình bài dạy Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ Phân tích cảnh chạy giặc của nhân dân ta trong bài “chạy giặc” Bài mới Hoạt động của Gv - Hs Nội dung cần đạt Yêu cầu Hs đọc sgk, tóm lại những nét chính về cuộc đời của NĐC. Dg NĐC là người gặp nhiều bất hạnh, mất mát trong cuộc đời. 13 tuổi phải theo cha chạy loạn, sau khi cha mất phải theo học nhờ một người bạn của cha. Đang chuẩn bị vào kì thi Hương ở Huế thì nghe tin mẹ mất, ông bỏ thi về quê chịu tang mẹ " mù cả hai mắt " vợ chưa cưới bội hôn. NĐC là một con người giàu niềm tin và nghị lực. Ông vượt qua số phận để giúp ích cho đời. Bị mù nhưng ông vẫn mở trường dạy học, ông còn bốc thuốc chữa bệnh giúp dân,… NĐC là người có lòng yêu nước thương dân, căm thù giặc cao độ. Bị mù nhưng ông vẫn bàn việc quân với các vị đốc binh, ông căm thù đến nỗi không dùng xà phòng của giặc, không đi trên con đường giặc đắp, không nghe những lời phỉnh dụ của giặc… Ông mất năm 1888 tại huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre để lại bao nỗi xót xa cho nhân dân Nam Bộ nói riêng và nhân dân cả nước nói chung. Hiện nay khu di tích lăng mộ của ông, vợ ông và bà Sương Nguyệt Ánh đã được trùng tu và trở thành nơi du lịch văn hoá nổi tiếng của Bến Tre, thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước. Gv chốt Pv. sự nghiệp sáng tác của NĐC có thể chia làm mấy giai đoạn? kể tên một số tác phẩm chính ở mỗi giai đoạn. Pv. Những hiểu biết của em về nội dung thơ văn NĐC. Gv lưu ý hs một số ý ở sgk. Gv lấy ví dụ, dẫn chứng và phân tích để chứng minh. Gv giải thích, chứng minh. Nhân vật Lục Vân Tiên, Hớn Minh, ông Ngư mộc mạc, chất phác nhưng nặng nghĩa tình. Họ sống vô tư, phóng khoáng, ít bị ràng buộc bởi những phép tắc, lễ nghi, sẵn sàng xả thân vì nghĩa. Họ nóng nảy bộc trực, nhưng lại nặng ân tình,… Tác giả Cuộc đời NĐC sinh ngày 1 / 7 / 1822 tại làng Tân Thới, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định nay là TP HCM Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh, mất mát. - Là một con người giàu niềm tin và nghị lực - Là người có lòng yêu nước, thương dân, căm thù giặc cao độ. Ông mất 1888 tại Ba Tri, Bến Tre để lại bao nỗi xót xa cho nhân dân Nma Bộ nói riêng và nhân dân cả nước nói chung. ² Cuộc đời Đồ Chiểu là một tấm gương sáng ngời về nghị lực và đạo đức, đặc biệt là thái độ suốt đời gắn bó và chiến đấu cho lẽ phải, cho quyền lợi của nhân dân đất nước. Trong một Đồ Chiểu có 3 con người đáng quý một nhà giáo mẫu mực đặt việc dạy người cao hơn dạy chữ, một thầy lang lầy việc chăm lo sức khoẻ cho nhân dân làm y đức, một nhà văn tuyên truyền đạo đức mà có giá trị văn chương và là lá cờ đầu của nền văn học yêu nước chống ngoại xâm thời Pháp thuộc. II. Sự nghiệp văn chương Những tác phẩm chính Sự nghiệp sáng tác của NĐC chia làm hai giai đoạn Trước khi Pháp xâm lược Lục Vân Tiên Dương Từ - Hà Mậu " Truyền bá đạo lí làm người. Sau khi Pháp xâm lược Chạy giặc, Văn tế…Cần Giuộc, Văn tế Trương Định, thơ điếu Trương Định, thơ điếu Phan Tòng, Ngư, Tiều y thuật vấn đáp,… " Lá cờ đầu của thơ văn yêu nước chống Pháp nửa cuối TK XIX. Nội dung thơ văn Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa. Sgk Lòng yêu nước thương dân. Sgk Nghệ thuật thơ văn Văn chương trữ tình đạo đức. Đậm đà sắc thái Nam Bộ. Củng cố Những nét chính về cuộc đời của NĐC. Giá trị thơ văn của NĐC. Dặn dò Học bài Soạn phần tác phẩm Rút kinh nghiệm VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC T2 Nguyễn Đình Chiểu Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ Trình bày những nét chính về cuộc đời của NĐC. Nêu nội dung thơ văn NĐC, cho ví dụ, phân tích. Bài mới Hoạt động của Gv - Hs Nội dung cần đạt Pv. Dựa vào phần tiểu dẫn, em hãy nêu hoàn cảnh ra đời của bài văn tế. phẩm ra đời vào cuối 1861, đầu 1862. Đây là thời điểm cả nước, đặc biệt là nhân dân miền Nam đang sôi sục đứng lên chống lại thực dân Pháp. Ngày 16 – 12 – 1861 xảy ra một trận đánh đồn Cần Giuộc, nhiều nghĩa sĩ nông dân đã tập kích, phá đồn, tiêu diệt được nhiều giặc Pháp và tay sai, trong trận này, nghĩa binh chết gần 20 người. Cảm kích trước lòng dũng cảm của nghĩa sĩ, tuần phủ Gia Định giao cho cụ Đồ Chiểu viết bài văn tế đọc tại buổi lễ truy điệu các nghĩa sĩ. Bài văn tế đã khích lệ tinh thần yêu nước, lòng căm thù giặc và ý chí chiến đấu và bảo vệ tổ quốc… Gv yêu cầu hs dựa vào phần tiểu dẫn ở Sgk để nêu một số đặc điểm về thể loại. Hs thay nhau đọc bài văn tế, gv chú ý hướng dẫn hs giọng đó yêu cầu hs dựa vào bố cục của bài văn tế để chia bố cục của bài văn tế này. Pv. Em có nhận xét gì về từ mở đầu “Hỡi ôi!”? Nghệ thuật gì được sử dụng trong hai câu đầu? Dg. Âm vang của tiếng súng gợi lên cơn tao loạn của đất nước một thời, làm nổi bật lên một vấn đề trung tâm của thời đại sự đối lập giữa súng giặc và lòng dân, súng giặc thì rền vang mặt đất, lòng dân thì rực sáng cả bầu trời. Bình. Rõ ràng người nghĩa binh - nông dân đã xác định một quan niệm sống chết cao đẹp “chết vinh hơn sống nhục”. NĐC đã thể hiện rõ một thời đại hỗn tạp, một cuộc chiến đấu khỗ nhục nhưng vĩ đại. Hai tư cách xuất hiện trong một đoạn văn nói lên sự chuyển biến của nông dân khi giặc tới, sự chuyển biến này như “thánh gióng”, rất nhanh, dứt khoát " Tình yêu thương đối với người nông dân và cảm xúc to lớn của Nguyễn Đình Chiểu. Pv. Tìm những chi tiết, hình ảnh nói lên hoàn cảnh xuất thân của người nông dân nghĩa sĩ? Giảng. Họ là những người nông dân 100%, mà là nông dân Nam Bộ giữa thể kỉ XIX - nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu. Pv. Vì là nông dân thuần tuý, nên họ chỉ quen những gì và chưa hề biết đến những gì? Bình. NĐC nói lên những điều rất bình thường của người nông dân, nhưng nó là bước đệm cho lời khen của tác giả, họ không biết gì đến giặc mà phải đánh giặc, họ làm những điều không thuộc về họ. Họ có lòng yêu nước sâu sắc. Pv. Khi giặc Pháp đánh chiếm quê hương họ, họ có thay đổi như thế nào về tâm trạng, thái độ, hành động? Pv. Em có nhận xét gì về cách dùng các động từ trong câu này?Tác dụng của nó? Giảng. Càng căm thù, người nghĩa binh nông dân càng đau đớn, xót xa khi nhìn thấy cảnh tổ quốc giang sơn hùng vĩ bị kẻ thù đoạt mất chgủ quyền, và họ quyêt không dung tha cho bọn chúng. Giảng. “…chém rắn đuổi hươu” hành động cứơp nước của Pháp “… treo dê bán chó” vạch trần bộ mặt của Pháp xâm lược VN mà bảo là khai hoá. Bình. Người nông dân trở thành chiến sĩ với sự hăm hở, tự tin với sức mạnh truyền thống của dân tộc, với lòng yêu nước mãnh liệt. Pv. Em có nhận xét gì về quá trình chuyển hoá của người nông dân? B. Tác phẩm I. Tìm hiểu chung 1. Hoàn cảnh sáng tác Viết trong buổi nhân dân tổ chức truy điệu các nông dân nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tấn công đồn Cần Giuộc ngày 16 – 12 – 1861. 2. Thể loại Văn tế. Sgk Bố cục 4 đoạn Lung khởi câu 1-2 Khái quát bối cảnh bão táp của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người nông dân-nghĩa sĩ. Thích thực từ câu 3 – 15 Tái hiện chân thực hình ảnh người nông dân – nghĩa sĩ, từ cuộc đời lao động vất vả, tủi cực đến giây phút vươn mình trở thành dũng sĩ đánh giặc và lập chiến công. Ai vãn 16 – 28 Bày tỏ lòng tiếc thương, sự cảm phục của tác giả và nhân dân đối với người nghĩa sĩ Kết 2 câu cuối Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ. II. Phân tích Phần 1 Lung khởi Mở đầu “Hỡi ôi!”" Tiếng than lay động lòng người. Nt đối Súng giặc đất rền – Lòng dân trời tỏ " Phác hoạ lại một thời đại đau thương nhưng anh hùng. Thực dân Pháp xâm lược, hung bạo với vũ khí tối tân, ta chống lại giặc chỉ có tấm lòng, chiến đấu vì chính nghĩa. “Mười năm công…tiếng vang như mõ”" ý thức rõ con đường đánh Tây là hoàn toàn đúng, vì nhân nghĩa, là hành động cao cả đáng biểu dương. Phần 2 thích thực Cuộc đời “Cui cút làm ăn”" làm ăn một cách âm thầm, lặng lẽ tội nghiệp “Toan lo nghèo khó”" Quanh năm lo làm ăn vất vả mà quanh năm vẫn cứ đói rách Họ biết ruộng trâu, làng bộ, cày cấy, cuốc, bừa Không hề biết cung ngựa, trường nhung, tập khiêng, tập súng, tập mác, tập cờ, … ² Với những từ ngữ gợi tả, biệt pháp liệt kê, tác giả cho thấy cuộc đời của nghĩa sĩ là những người nông dân nghèo khổ, lam lũ, chất phác, cần cù, gắn bó với làng quê thanh bình, chưa hề biết đến chiến trận binh đao. Khi giặc Pháp đánh chiếm quê hương, họ trở thành người nghĩa sĩ anh dũng đánh Tây. Ban đầu Họ sợ sệt, lo lắng, căng thẳng và cảm thấy thất vọng khi bị bỏ rơi “ tiếng phong hạc…mưa” Căm ghét “Mùi tinh chiên…như nhà nông ghét cỏ”" kiểu căm ghét rất nông dân, tự nhiên, cụ thể. Căm thù cao độ “…muốn tới ăn gan,…muốn ra cắn cổ”" 3 đt mạnh + 1 danh từ Sự căm thù lên đến tột đỉnh, muốn hành động một cách dứt khoát. Nhận thức “ Một mối xa thư…há để ai chém rắn đuổi hươu; hai vầng nhật nguyệt…đâu dung lũ treo dê bán chó”" nhận thức, ý thức trách nhiệm đối với sự nghiệp cứu nước. Họ hành động tự nguyện “Nào đợi ai đòi ai bắt…chẳng thèm trốn ngược, trốn xuôi…”" sẵn sàng chiến đấu vượt qua mọi khó khăn gian khổ. ² Đây là sự chuyển hoá phi thường từ người nông dân hiền lành chất phác, trở thành người có ý thức trách nhiệm và tự nguyện vì đại nghĩa mà đứng lên đánh giặc cứu nước. 4. Củng cố - Bố cục, nội dung từng phần của bài văn tế. - Khái quát về thời cuộc và quan niệm của người nghĩa binh – nông dân. - Cuộc đời của người nông dân. 5. Dặn dò - Học bài; học thuộc lòng 20 câu đầu của bài văn tế. - Xem trước phần còn lại Rút kinh nbghiệm VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC T3 Nguyễn Đình Chiểu Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ Đọc thuộc lòng 10 câu đầu của bài văn tế; phân tích phần 1 lung khởi Bài mới Hoạt động của Gv - Hs Nội dung cần đạt Pv. Ở đây, họ là những con người như thế nào? Pv. Khi ra trận họ được trang bị như thế nào? Pv. Em có nhận xét gì về nghệ thuật được sử dụng ở đây? Đtừ hành động với mật độ cao đánh, đốt, chém, gióng, đạp, lướt, xô, xông,… Động từ chỉ hành động mạnh, dứt khoát Đốt xong, chém rớt,… Cách dùng từ chéo đâm ngang, chém ngược, hè trước, ó sau… Ngắt nhịp ngắn gọn, giọng điệu khẩn trương,… " Họ lấy gan vàng đọ với đạn nhỏ, đạn to, tàu thiếc, tàu đồng vũ khí tối tân, hiện đại"Họ hy sinh nhưng vẫn là những anh hùng bất tử. Bình. Đây là cuộc chiến không cân sức, vì vậy, dù họ có thất bại, họ vẫn là những anh hùng bất tử. Ý nghĩa của trận đánh ấy không chỉ là tạo được chiến thắng oanh liệt mà còn ở chỗ qua trận đánh, người nghĩa quân đã khẳng định thêm, làm sáng tỏ chân lí của lịch sử + Chân lí về lòng yêu nước, vai trò tự nguyện, tự giác của người dân trong chiến đấu từ xưa đến nay. + Chân lí về khả năng chiến thắng của ý chí con người. Bình. Lời văn có tính chất hồi tưởng, đặc biệt với cảm hứng ngợi ca anh hùng, hình ảnh người nông dân nghĩa quân Cần Giuộc hiện lên như một tượng đài nghệ thuật sừng sững, rực rỡ hiếm thấy. Lần đầu tiên người nông dân VN bước vào văn học với tư thế đưòng hoàng, đĩnh đạc mang tầm vóc và vẻ đẹp có thực của mình. Cho hs đọc lại đoạn ai vãn, tìm hiểu những nguồn cảm xúc cộng hưởng trong tiếng khóc thương của tác giả. Pv. Tìm và phân tích những chi tiết nghệ thuật của đoạn văn. Bình. Tiếng khóc không chỉ thể hiện tình cảm riêng tư mà tác giả đã thay mặt nhân dân cả nước khóc thương và biểu dương công trạng của người nghĩa sĩ. Tiếng khóc không chỉ hướng về cái chết mà con2 hưóng về cuộc sống đau thương, khổ nhục của cả dân tộc trước làn sóng xâm lăng của thực dân, nó không chỉ gợi nỗi đau mà còn khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí tiếp nối sự nghiệp dở dang của người nghĩa sĩ. Pv. Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu do những yếu tố nào? Phân tích một số câu tiêu biểu. Gv nêu câu hỏi hướng hs tự tìm ra những điều cần ghi nhớ. Trong trận tập kích công đồn, họ là những dũng sĩ Khẳng định “ …chẳng phải quân cơ quân vệ…; chẳng qua là dân ấp dân lân, mến nghĩa làm quân chiêu mộ”" Họ chỉ là con người thật thà, chỉ có một tấm lòng mến nghĩa mà đánh giặc. Trang bị chưa tập rèn võ nghệ, chưa bày bố binh thư, manh áo vải, ngọn tầm vong, rơm con cúi,…" vũ khí quá thô sơ, chỉ là những đồ dùng sinh hoạt hàng ngày của họ. Khi ra trận + “…đốt xong nhà dạy đạo kia,…chém rớt đầu quan hai nọ” + “…Đạp rào lướt tới…,…xô cửa xông vào liều mình như chẳng có” + “ Kẻ đâm ngang, người chém ngược…; bọn hè trước, lũ ó sau….” "Gan dạ, coi thường sự hiểm nguy, xông vào đồn giặc với tất cả sức mạnh của lòng yêu nước, căm thù giặc, " kẻ thù phải khiếp sợ. ² Với việc sử dụng các động từ mạnh, từ chéo, ngắt nhịp câu ngắn gọn, giọng điệu khẩn trương, sôi động…, tác giả đã dựng lên bức tranh công đồn chân thực hào hùng, sinh động, làm sống dậy khí thế xông trận ồ ạt như vũ bão, một khí thế hiếm thấy trong lịch sử văn học và lịch sử dân tộc. Phần 3 và phần 4 ai vãn và kết Nỗi xót thương đối với người nghĩa sĩ. Nỗi tiếc hận của người phải hi sinh khi sự nghiệp còn dang dở, chí nguyện chưa thành câu 16, 24 Nỗi xót xa của những gia đình mất người thân, tổn thất không thể bù đắp đối với những người mẹ già, vợ trẻ câu 25 Nỗi căm hờn đã gây nên nghịch cảnh éo le câu 21 , hoà chung với tiếng khóc uất ức nghẹn ngào, trước tình cảnh đau thưong của đất nước, của dân tộc câu 27 Nỗi đau sâu nặng không chỉ ở trong lòng ngưòi mà còn bao trùm khắp cỏ cây, sông núi sông Cần Giuộc, chợ Trường Bình,…" tất cả đều nhuốm màu tang tóc, bi thương. Niềm cảm phục trước cái chết vẻ vang của người nghĩa sĩ Cần Giuộc. Niềm cảm phục và tự hào đối với những người dân thường đã dám đứng lên bảo vệ từng “tấc đất ngọn rau”, “bát cơm manh áo” của mình chống lại kẻ thù hung hãn câu 19,20, đã lấy cái chết để làm rạng ngời một chân lí cao đẹp của thời đại Chết vinh còn hơn sống nhục câu 22, 23 Biểu dương công trạng của người nông dân- nghĩa sĩ, đời đời được nhân dân ngưỡng mộ, tổ quốc ghi công câu 26, 28 Nghệ thuật Cảm xúc chân thành, sâu nặng, mãnh liệt câu 3, 25 ; giọng văn bi tráng, thống thiết câu 22, 23, 24; hình ảnh sống động câu 13, 14, 15 Ngôn ngữ giản dị, dân dã được chọn lọc tinh tế, có sức biểu cảm lớn, giá trị thẩm mĩ cao cui cút, tấc đất ngọn rau, bát cơm manh áo,…, sử dụng nhiều biện pháp tu từ Giọng điệu thay đổi theo dòng cảm xúc. III. Tổng kết Sgk 4. Củng cố - Hình ảnh người nông dân-nghĩa sĩ được tái hiện trong bài văn tế như thế nào? - Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ những nguồn cảm xúc nào?Vì sao tiếng khóc này không hề bi luỵ. - Những thành công về mặt nghệ thuật trong bài văn tế. 5. Dặn dò - Học bài; học thuộc lòng bài văn tế - Soạn bài “Chiếu cầu hiền” Rút kinh nghiệm
Tiết 17+18 Ngày soạn Ngày thực hiện VĂN TẾ NGHĨA SỸ CẦN GIUỘC Mức độ cần đạt Kiến thức a/ Nhận biết HS nhận biết, nhớ được tên tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm. b/ Thông hiểuHS hiểu và lí giải được hoàn cảnh sáng tác có tác động và chi phối như thế nào tới nội dung tư tưởng của tác phẩm. c/Vận dụng thấp Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về hình tượng người nông dân nghĩa sĩ d/Vận dụng cao- Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của vài văn tế Kĩ năng a/ Biết làm bài đọc hiểu về văn tế trung đại b/ Thông thạo sử dụng tiếng Việt khi trình bày một bài nghị luận về văn tế trung đại độ a/ Hình thành thói quen đọc hiểu văn bản văn tế b/ Hình thành tính cách tự tin khi trình bày kiến thức về văn tế c/Hình thành nhân cách có tinh thần yêu nước, yêu văn hoá dân tộc Nội dung trọng tâm 1. Kiến thức - Bức tượng dài bi tráng về người nông dân Nam Bộ yêu nước buổi đầu chống thực dân Pháp. - Thái độ cảm phục, xót thương của tác giả. - Tính trữ tình, thủ pháp tương phản và việc sử dụng ngôn ngữ. Kĩ năng Đọc, hiểu một bài văn tế theo đặc trưng thể loại. Thái độ Trân trọng tài năng của Nguyễn Đình Chiểu và tấm lòng biết ơn đối với những nghĩa sĩ đã xả thân cứu nước. Định hướng hình thành phát triển năng lực -Năng lực sáng tạoHS đọc sáng tạo đúng yêu cầu thể loại văn tế. -Năng lực hợp tác thơng qua thảo luận nhĩm. -Năng lực giao tiếp tiếng Việt từ việc khai thác văn bản, HS được giao tiếp cùng tác giả, được hiểu và nâng cao khả năng sử dụng TV văn ha. Vận dụng những kiến thức tiếng Việt của tác giả để hiểu hơn về văn bản và có thể thực hành trong những bối cảnh phù hợp. -Năng lực thưởng thức văn học Cảm nhận được vẻ đẹp ngơn ngữ văn học, biết rung động trước vẻ đẹp hiên ngang, bi tráng mà giản dị của người nghĩa sĩ Cần Giuộc; thái độ cảm phục, xót thương của tác giả đối với các nghĩa sĩ nông dân... III. Chuẩn bị a/Chuẩn bị của giáo viên -Giáo án -Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi -Sưu tầm tranh, ảnh về + Chân dung Nguyễn Đình Chiểu, ảnh lăng mộ Nguyễn Đình Chiểu. + Bản đồ trận Cần Giuộc. + Sách Nguyễn Đình Chiểu - về tác gia, tác phẩm, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998. -Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp -Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà b/Chuẩn bị của học sinh -Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài -Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà do giáo viên giao từ tiết trước -Đồ dùng học tập Tổ chức dạy và học. Ổn định lớp 1 phút - Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp Kiểm tra bài cũ 3 phút Phong cảnh Hương Sơn được tác giả miêu tả như thế nào? Nêu cảm hứng chủ đạo của bài ca. Bài mới & 1. KHỞI ĐỘNG 2 phút HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Mục tiêu tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh. - Phương pháp vấn đáp - Thời gian 5p - GV giao nhiệm vụ Đọc bài thơ Chạy giặc. Từ đó, suy nghĩ gì về tình cảm của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đối với nhân dân, đất nước? - HS thực hiện nhiệm vụ - HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét và dẫn vào bài mới Nguyên Thủ tướng Phạm Văn Đồng trong một bài nghiên cứu về Nguyễn Đình Chiểu đã nhận định Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu có ánh sáng khác thường…cáng nhìn càng thấy sáng. Vậy ánh sáng khác thường ở cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của NĐC là gì? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về tác giả và tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của ông. & 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 120 phút Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt * Thao tác 1 Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả . GV Em hãy nêu những điểm chính về cuộc đời nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu? HS trả lời cá nhân. HS dựa vào SGK, tr. 66 - 67, nói tóm tắt cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu. - GV nhận xét và mở rộng kiến thức - NĐC 1822- 1888, tự là Mạnh Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai - Sinh ra ở quê mẹ làng Tân Thới, phủ Tân Bình, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định nay thuộc thành phố HCM - Hoàn cảnh xuất thân trong một gia đình nhà nho, Cha làm thư lại trong dinh tổng trấn Lê Văn Dutệt - Năm 1833 được cha đưa ra Huế để ăn học - Năm 1843 vào Gia Định thi đỗ tú tài. 1846 lại ra huế để chuẩn bị thi tiếp - Năm 1849 sắp thi thì được tin mẹ mất, ông bỏ thi về nam chịu tang mẹ. Dọc đường vất vả lại thương mẹ khóc nhiều, ông bị đau nặng và mù cả hai mắt; - Ông học nghề thuốc sau đó về quê vừa dạy học vừa bốc thuốc vừa làm thơ, sống giữa tình thương và lòng hâm mộ của bà con cô bác - Khi TDP xâm lược, NĐC vẫn cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn mưu định kế giết giặc. Thực dân Pháp tìm mọi cách mua chuộc Ông nhưng không được - Năm1888 Ông từ trần, cánh đồng Ba Tri rợp khăn tang khóc thương Đồ Chiểu Thao tác 2 Tìm hiểu sự nghiệp thơ văn GV hướng dẫn HS tìm hiếu sự nghiệp thơ văn GV phát vấn HS trả lời Hãy kể tên những tác phẩm chính của NĐC? HS kể tên các tác phẩm chính của Nguyễn Đình Chiểu. - Truyện Lục Vân Tiên - Dương Từ- Hà Mậu Chạy giặc, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, văn tế Trương Định… HS thảo luận theo nhóm Nhóm 1+2 Những nội dung chính trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu Nhóm 3 Nêu những nét chính về nghệ thuật thơ văn Nguyễn Đình Chiểu Nhóm 4 Bài học rút ra từ cuộc đời và sự nghiệp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu? HS chia nhóm nhỏ theo bàn trao đổi thảo luận, cử người trình bày trước lớp GV nhận xét, chuẩn kiến thức Nhóm 1+2 trả lời Nội dung thơ văn - Quan niệm nghệ thuật Học theo ngòi bút chí công - Trong thơ, cho ngụ tấm lòng Xuân Thu; Chở bao nhiêu đạo, thuyền không khẳm - Đâm mấy thằng gian, bút chẳng tà! -Thơ văn đề cao đạo đức, lí tưởng nhân nghĩaNhững bài học về đạo làm người mang tinh thần nhân nghĩa của đạo nho nhưng lại rất đậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc -Thơ văn yêu nước chống Pháp +Ghi lại chân thực một giai đoạn lịch sử khổ nhục, đau thương của đất nước. +Khích lệ lòng yêu nước, căm thù giặc và ý chí cứu nước của nhân dân ta. +Nhiệt liệt biểu dương, ca ngợi những anh hùng đã chiến đấu hi sinh vì độc lập, tự do của TỔ quốc. Nhóm 3 trả lời Toàn bộ viết bằng chữ Nôm. - Không phát lộ bên ngoài mà tiềm ẩn ở tầng sâu cảm xúc, suy ngẫm. - Bút pháp trữ tình rung động mãnh liệt và bỏi cái tâm trong sáng, chan chứa tình yêu nhân dân và nồng nàn tình yêu cuộc sống. - Rất đậm sắc thái Nam Bộ độc đáo xây dựng tính cách nhân vật, tả cảnh thiên nhiên, lời ăn tiếng nói mộc mạc, giản dị, chắc, khoẻ, bộc trực, từ ngữ địa phương, lối thơ thiên về kể tự sự. - Hạn chế Đôi khi chưa thật trau chuốt, còn thô mộc, dễ dãi. Nhóm 4 trả lời bài học về nghị lực, bản lĩnh sống vượt lên bi kịch cá nhân, tinh thần bất khuất trước kẻ thù; tấm lòng yêu nước thương dân sâu nặng. A PHẦN 1 TÁC GIẢ I. Cuộc đời - NĐC1822-1888 - Quê quán sinh tại quê mẹ ở tỉnh Gia Định xưa trong một gia đình nhà nho. - 1843, đỗ tú tài. - 1846, ông ra Huế chuẩn bị thi tiếp thì hay tin mẹ mất " bỏ thi, về quê " bị mù. - Về Gia Định mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh cho dân và làm thơ. - Giặc Pháp dụ dỗ, mua chuộc nhưng ông vẫn giữ trọn tấm lòng thủy chung son sắt với đất nước và nhân dân. NGHIỆP THƠ VĂN tác phẩm chính a/Trước khi TDP xâm lược b/ Sau khi TDP xâm lược dung thơ văn -Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa - Lòng yêu nước, thương dân Phân tích ví dụ 3. Nghệ thuật thơ văn - Văn chương trữ tình đạo đức vẻ đẹp thơ văn tiềm ẩn trong tầng sâu cảm xúc, suy ngẫm. - Bút pháp trữ tình xuất phát từ cõi tâm trong sáng, nhiệt thành... - Đậm đà sắc thái Nam bộ Lời ăn tiếng nói mộc mạc..... - Lối thơ thiên về kể mang màu sắc diễn xướng rất phổ biến trong VHDG Nam Bộ. III /Tổng kết Nguyễn Đình Chiểu sống mãi bởi nhân cách cao đẹp. Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu vang mãi trong lòng dân tộc, là ngôi sao càng nhìn càng toả sáng * Thao tác 1 Hướng dẫn HS đọc - hiểu văn bản 1. Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ? * 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. - Hoàn cảnh ra đời bài văn tế được viết theo yêu cầu của tuần phủ Đỗ Quang để đọc tại lễ truy điệu các nghĩa sĩ Cần Giuộc; nhưng cũng là tiếng khóc tự đáy lòng tác giả và là tiếng khóc lớn của nhân dân trước sự hi sinh của những người anh hùng. - Bố cục theo cấu trúc chung lung khởi, thích thực, ai vãn, kết. 2. Vị trí bài văn tế trong sáng tác NĐC và trong lịch sử văn học Việt Nam ? HS trả lời cá nhân -Bài văn tế nằm trong giai đoạn thứ 2 thuộc bộ phận văn thơ yêu nước của NĐC. Là tác phẩm có giá trị đặc biệt và độc đáo trong văn học dân tộc. - Lần đầu tiên trong lịch sử văn học tác giả đã dựng một tượng đài nghệ thuật về hình ảnh những người nông dân chống thực dân Pháp tương xứng với phẩm chất vốn có của họ ở ngoài đời. 3. Em hiểu như thế nào về thể loại văn tế ? mục đích, nội dung, hình thức. HS trả lời cá nhân - Văn tế là một thể văn dùng để tế người chết đôi khi cũng để tế người sống - Nội dung kể về tính tình công đức của người mất và tỏ lòng kính trọng thương tiếc của mình. - Bố cục 4 phần. + Lung khởi khái quát bối cảnh của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người nông dân. + Thích thực Hồi tưởng lại hình ảnh và công đức người nông dân - nghĩa sĩ. + Ai vãn Bày tỏ lòng thương tiếc, sự cảm phục của tác giả đối với người nghĩa sĩ. + Khốc tận Kết Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ. B TÁC PHẨM I. Tìm hiểu chung 1. Hoàn cảnh sáng tác - Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An. Trận Cần Giuộc là một trận đánh lớn của quân ta diễn ra đêm 14/ 12/ 1861, hơn 20 nghĩa quân đã hi sinh anh dũng. -Theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang, NĐC viết bài văn tế này đọc trong lễ truy điệu các nghĩa sĩ. Bài văn là tiếng khóc từ đáy lòng của tác giả và là tiếng khóc lớn của nhân dân trước sự hi sinh của những người anh hùng. 2. Vị trí 3. Thể loại và bố cục * Thao tác 1 Hướng dẫn HS đọc - hiểu văn bản GV đọc mẫu vài ba câu, lần lượt gọi HS đọc cả bài từ 1 đến 2 lần; nhận xét cách đọc. Gv gọi hs đọc văn bản lưu ý hs đọc với giọng trang trọng kết hợp với trầm lắng, hào hùng sảng khoái thành kính. * 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. Đoạn 1 giọng trang trọng; Đoạn 2 từ trầm lắng khi hồi tưởng chuyển sang hào hứng, sảng khoái khi kể lại chiến công. Đoạn 3 trầm buồn, sâu lắng, xót xa,đau đớn. Đoạn 4 thành kính, trang nghiêm. 1. Câu “ súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ” đã khái quát đầy đủ hai mặt biến cố chính trị lớn lao của thế kỉ XIX như thế nào ?Câu đầu tiên tạo ra sự đối lập nào? Phân tích ý nghĩa khái quát của các đối lập ấy. hs suy nghĩ trả lời -Đối lập bằng - trắc TTTB-BBBT -Đối lập từ loạiDDDĐ-DDDĐ. -Đối lập ý nghĩa súng - lòng; giặc - dân - trời; rền - tỏ. Từ những đối lập, gay gắt, quyết liệt ấy, tác giả muốn biểu hiện Khung cảnh bão táp của thời đại, xã hội Việt Nam đầu những năm 60 thế kỉ XIX. Biến cố chính lớn lao, trọng đại chi phối toàn bộ thời cuộc là cuộc đụng độ giữa thế lực xâm lược của thực dân Pháp súng giặc và ý chí bất khuất bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam lòng dân. 2. Câu 2 tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Nhằm mục đích gì? GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm. + Nhóm lớn 3 nhóm - GV giao nhiệm vụ + Nhóm 1 Người nghĩa sĩ có nguồn gốc xuất thân như thế nào? + Nhóm 2 Khi quân giặc xâm phạm bờ cõi, thái độ, hành động của họ ra sao? + Nhóm 3 Tìm những chi tiết, hình ảnh khắc hoạ vẻ đẹp hào hùng khi xông trận của người nghĩa sĩ nông dân? * Nhóm 1 trình bày Trước khi thành nghĩa quân đánh giặc, họ là những người nông dân nghèo khổ, những dân ấp, dân lân bỏ quê đi khai khẩn những vùng đất mới để kiếm sống. Từ cui cút mồ côi mồ cút không chỉ thể hiện hoàn cảnh sống cô đơn, thiếu người tựa nương, dựa dẫm mà còn thể hiện biết bao yêu thương của tác giả. Nguyễn Đình Chiểu nhấn mạnh việc quen đồng ruộng và chưa quen chiến trận, quân sự của những người nông dân Nam Bộ để tạo sự đối lập tầm vóc anh hùng trong đoạn sau. * Nhóm 2 trình bày + Thái độ đối với giặc Căm ghét, căm thù. à Thái độ đó được diễn tả bằng những hình ảnh cường điệu mạnh mẽ mà chân thực như nhà nông ghét cỏ muốn tới ăn gan, muốn ra cắn cổ - Nhận thức về tổ quốc + Không dung tha những kẻ thù lừa dối, bịp bợm. + Do vậy, họ chiến đấu một cách tự nguyện mến nghĩa… nào đợi ai đòi ai bắt…. à Đây là sự chuyển hoá phi thường. * Nhóm 3 trình bày - Điều kiện và khí thế chiến đấu + Điều kiện thiếu thốn Ngoài cật= Một manh áo vải; Trong tay= Một ngọn tầm vông, một luỡi dao phay, nồi rơm con cúi + Khí thế mạnh mẽ như vũ bão làm giặc kinh hoàng đốt, đâm chém., đạp, lướt.. à Hàng loạt các động từ mạnh được sử dụng gợi ra khí thế tấn công như thác đổ. - Hiệu quả đốt nhà thờ, chém rớt đầu quan hai. à Nghệ thuật tả thực kết hợp với trữ tình, phép tượng phản, giàu nhịp điệu, tác giả đã dựng nên tượng đài nghệ thuật về người nông dân - nghĩa sĩ bình dị mà phi thường. GV Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc? Theo em đó là nguồn cảm xúc gì? Gv giảng Tiếng khóc Đồ Chiểu hợp thành bởi 3 yếu tố Nước, Dân, Trời. Đồ Chiểu nhân danh vận nước, nhân danh lich sử mà khóc cho những người anh hùng xả thân cho Tổ Quốc. Tiếng khóc ấy có tầm vóc sử thi, tầm vóc thời đại mà còn khích lệ lòng căn thù ý chí tiếp nối sự dở dang của người anh hùng nghĩa sĩ. GV Nhận xét nhịp văn, giọng điệu trong phần ai vãn? GV Tác giả đề cao một quan niệm sống cao đẹp là gì? HS trả lời cá nhân a. Tiếng khóc cho người nghĩa sĩ - Tiếng khóc xót thương ở đây là của tác giả, của gia đình thân quyến, của nhân dân Nam bộ, và của cả nước. à Do vậy , đó là tiếng khóc có tầm sử thi. - Cộng hưởng với tình yêu thiên nhiên và con người cỏ cây, sông, chợ, ngọn đèn, vợ, mẹ… - Lòng căm hờn quân giặc và triều đình gây nghịch cảnh éo le. => Tiếng khóc đau thương mà không bi lụy vì nó tràn đầy niềm tự hào, kính phục và ngợi ca những người đã chiến đấu và hi sinh cho Tổ quốc. Họ chết, nhưng tinh thần và việc làm của họ sống mãi trong lòng người. b. Tiếng khóc cho thời đại đau thương - Trở lại hiện thực, khóc thương, chia sẻ với gia đình nỗi mất mát mẹ mất con, vợ mất chồng. - Ngợi ca tấm lòng vì dân của nghĩa sĩ theo hướng vĩnh viễn hóa danh thơm đồn sáu tỉnh.. - Đông viên, tin tưởng, quyết tâm đánh giặc. - Cảm thương nhân dân đang phải khổ đau; thắp nén nhang tưởng nhớ người đã khuất lại chạnh lòng nghĩ đế nước non. HS trả lời Thao tác 3 Hướng dẫn HS tổng kết bài học II. Đọc–hiểu 1. Giới thiệu khái quát về thời cuộc và nhân vật người nông dân nghĩa sĩ - Với hình thức ngắn gọn, câu văn đã dựng nên khung cảnh bão táp của thời đại + “ Súng giặc đất rền “ → giặc xâm lược bằng vũ khí tối tân + “ Lòng dân trời tỏ” → ta đánh giặc bằng tấm lòng yêu quê hương đất nước. - NT đối lập nhằm thể hiện khung cảnh bão táp của thời đại, những biến cố chính trị lớn lao. Tuy thất bại những người nghĩa sĩ hi sinh nhưng tiếng thơm còn lưu truyền mãi. 2. Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc a. Nguồn gốc xuất thân - Từ nông dân nghèo cần cù lao động “ cui cút làm ăn ” - NT tương phản “ chưa quen ó chỉ biết, vốn quen ó chưa biết. => tác giả nhấn mạnh việc quen và chưa quen của người nông dân để tạo ra sự đối lập về tầm vóc của người anh hùng. b. Lòng yêu nước nồng nàn - Khi TD Pháp xâm lược người nông dân cảm thấy lo sợ → trông chờ → ghét → căm thù → đứng lên chống lại. → Diễn biến tâm trạng người nông dân. c. Tinh thần chiến đấu hi sinh của người nông dân - Quân trang, quân bi rất thô sơ chỉ có một manh áo vải, ngọn tầm vông, lưỡi dao phay, rơm con cúi đã đi vào lịch sử. - Lập được những chiến công ấy “ đốt xong nhà dạy đạo “ “ chém rớt đầu quan hai nọ” - Tác giả sử dụng những động từ chỉ hành động mạnh mẽ với mật độ cao nhịp độ khẩn trương sôi nổi “ đạp rào, lướt, xông vào” đặc biệt là những động từ chỉ hành động dứt khoát “ đốt xong, chém rớt đầu” Sử dụng các động từ chéo “ đâm ngang, chém ngược” → làm tăng thêm sự quyết liệt của trận đánh. => NĐC đã tạt một tượng đài nghệ thuật sừng sững về người nông dân nghĩa sĩ đánh giặc cứu nước. 3. Ai vãn sự tiếc thương và cảm phục của tác giả trươc sự hi sinh của người nghĩa sĩ - Hình ảnh gia đình tang tóc, cô đơn, chia lìa, gợi không khí đau thương, buồn bã sau cuộc chiến. - Tiếng khóc giọt lệ xót thương đau đớn của tác giả, gia đình thân quyến người anh hùng, nhân dân Nam Bộ, nhân dân cả nước khóc thương những người ra đi, khóc thương cho thân phận những người nô lệ. => Tiếng khóc lớn, tiếng khóc mang tầm vóc lịch sử - Bút pháp trữ tình thắm thiết. - Giọng điệu đa thanh giàu cung bậc tạo nên những câu văn thật vật vã, đớn đau. - Nhịp câu trầm lắng, gợi không khí lạnh lẽo, hiu hắt sau cái chết của nghĩa quân. 4. Phần kết ca ngợi linh hồn bất tử của người nghĩa sĩ - Tác giả đề cao quan niệm Chết vinh còn hơn sống nhục. Nêu cao tinh thần chiến đấu, xả thân vì nghĩa lớn của nghĩa quân. Họ ra trận không cần công danh bổng lộc mà chỉ vì một điều rất giản đơn là yêu nước. - Đây là cái tang chung của mọi người, của cả thời đại, là khúc bi tráng về người anh hùng thất thế. => khẳng định sự bất tử của những người nghĩa sĩ. 5. Nghệ thuật - Chất trữ tình. - Thủ pháp tương phản và cấu trúc của thể văn biền ngẫu. - Ngô ngữ vừa trân trọng vừa dân dã, mang đậm sắc thái Nam Bộ. 6. Ý nghĩa văn bản - Vẻ đẹp bi tráng của người nông dân nghĩa sĩ. - Lần đầu tiên trong văn học Việt Nam, người nông dân có mặt ở vị trí trung tâm và hiện ra với tất cả vẻ đẹp vốn có của họ. TẬP 5 phút - Mục tiêu hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được. - Phương pháp Vấn đáp - Thời gian 5p Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt GV giao nhiệm vụ + Bài tập ứng dụng Hoàn thành bảng phụ sau Lai lịch và hoàn cảnh sinh sống Thái độ, hành động khi quân giặc tới Vẻ đẹp hào hùng khi xông trận Nghệ thuật - HS thực hiện nhiệm vụ - HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ - Lai lịch và hoàn cảnh sinh sống Là những người nông dân sống cuộc đời lao động lam lũ, vất vả, hoàn toàn xa lạ với công việc binh đao Câu 3, 4, 5 -Thái độ, hành động khi quân giặc tới- Khi quân giặc xâm phạm đất đai bờ cõi cha ông, họ đã có những chuyển biến lớn + Về tình cảm Căm thù giặc sâu sắc Câu 6, 7 Kiểu căm thù mang tâm lí nông dân. + Về nhận thức ý thức được trách nhiệm đối với -Vẻ đẹp hào hùng khi xông trận- Vào trận với những thứ vẫn dùng trong sinh hoạt hàng ngày Câu 12, 13 Vẻ đẹp mộc mạc, chân chất nhưng độc đáo. - Khí thế chiến đấu Tiến công như vũ bão, đạp lên đầu thù xốc tới DỤNG 5 phút - Mục tiêu phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. - Phương pháp Vấn đáp - Thời gian 3 phút Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt GV giao nhiệm vụ Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi Hỡi ôi! Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ. Mười năm công vỡ ruộng, chưa chắc còn danh nổi tợ phao; một trận nghĩa đánh Tây, tuy là mất tiếng vang như mõ. Trích Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc- Nguyễn Đình Chiểu 1/ Văn bản trên thuộc thể loại gì? Giới thiệu đôi nét về thể loại đó. 2/ Văn bản trên sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Nêu hiệu quả nghệ thuật biện pháp nghệ thuật đó. 1/ Văn bản trên thuộc thể loại văn tế. Văn tế là loại văn gắn với phong tục tang lễ, nhằm bày tỏ lòng tiếc thương đối với người đã mất. Bài văn tế thường có 2 nội dung cơ bản kể lại cuộc đời, công đức, phẩm hạnh của người đã khuất và bày tỏ nỗi đau thương của người còn sống trong giờ phút vĩnh biệt. Âm hưởng chung của bài văn tế là bi thương, nhưng sắc thái ở mỗi bài có thể khác nhau. Văn tế có thể viết theo nhiều thể văn xuôi, thơ lục bát, song thất lục bát, phú...Bố cục bài văn tế thường gồm 4 đoạn với các tên gọi lung khởi, thích thực, ai vãn và kết. Giọng điệu chung của bài văn tế là lâm li, bi thiết, sử dụng nhiều thán từ và những từ ngữ, hình ảnh có giá trị biểu cảm mạnh. 2/Văn bản trên sử dụng biện pháp nghệ thuật đối lập. Hiệu quả nghệ thuật khái quát khung cảnh bão táp của thời đại-phản ánh biến cố chính trị lớn lao chi phối toàn bộ thời cuộc. Đó là cuộc đụng độ giữa thế lực xâm lăng tàn bạo của thực dân Pháp và ý chí chiến đấu kiên cường để bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta. Hiện lên trên cái nền ấy là hình ảnh của đội quân áo vải được khắc họa bằng bút pháp hiện thực, không theo ước lệ của văn học trung đại TÒI, MỞ RỘNG. 2 phút - Mục tiêu sưu tầm, mở rộng các kiến thức đã học - Phương pháp đàm thoại - Thời gian 3 phút Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt GV giao nhiệm vụ + Vẽ sơ đồ tư duy bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc + Sư tầm thêm 1 bài văn tế của Nguyễn Đình Chiểu -HS thực hiện nhiệm vụ - HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ - Vẽ đúng sơ đồ tư duy bằng phần mềm Imindmap - Tra cứu tài liệu trên mạng, trong sách tham khảo. Hướng dẫn về nhà 1 phút HƯỚNG DẪN TỰ HỌC - DẶN DÒ -HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung và nghệ thuật -Gv chốt lại Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ - Chuẩn bị bài Thực hành về thành ngữ, điển cố _______________________________________________________________________________
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn khối 11 - Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTiết theo PPCT 21 - 22 - 23 VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu Ngày soạn Ngày giảng Lớp giảng 11A 11C 11E 11K Sí số A. Mục tiêu bài học Qua giờ giảng, nhằm giúp HS - Nắm được những kiến thức cơ bản về thân thế, sự nghiệp và giá trị nội dung, nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu. - Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức bức tượng đài có một không hai trong lịch sử VHVN trung đại về người nông dân_ nghĩa sĩ. - Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của NĐC khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp còn dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử khổ đau nhưng vĩ đại của dân tộc. - Nhận thức được những thành tựu xuất sắc về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng nhân vật , sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn tế này. - Bước đầu hiểu những nét cơ bản về văn tế. B. Phương tiện thực hiện - SGK, SGV Ngữ văn 11 - Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 - Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 C. Cách thức tiến hành GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi. D. Tiến trình giờ giảng 1. Ổn định 2. KTBC Kiểm tra 15 phút lớp 11A GV Trình bày suy nghĩ của em về 2 câu thơ Xem qua kinh sử mấy lần nửa phần lại ghét, nửa phần lại thương Yêu cầu - Nghệ thuật + Tiểu đối nửa phần ghét > hai tình cảm thương ghét đan cài, tiếp nối sâu nặng trong tâm hồn tác giả; sự phân minh rõ ràng giữa hai trạng thái tình cảm. - Cơ sở của 2 tình cảm này xuất phát từ cuộc đời, từ thực tế, từ tình cảm yêu thương nhân dân, mong muốn nhân dân được sống tự do thái bình. 3. GTBM 4. Hoạt động dạy học Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt GV yêu cầu HS đọc tiểu dẫn -> những điểm đáng chú ý về cuộc đời NĐC? HS trả lời Gv ghi bảng GV cha của NĐC là Nguyễn Đình Huy, người Thừa Thiên vào Gia Định làm thư lại lấy bà trương Thị Thiệt GV 1854 một học trò đã gả em gái cho thầy, NĐC lấy cô gái tên Lê Thị Điền GV năm 1888 NĐC mất cánh đồng Ba Tri trắng màu khăn tang đưa tiến người tri thức yêu nước GV nét nổi bật của con người NĐC? HS trả lời Gv chốt lại GV mặc dù bị mù nhưng ông vẫn vượt qua để mở trường dạy học và bốc thuốc chữa bệnh cho nhân dân, đứng về phía những người yêu nước đấu tranh bảo vệ cuộc sống nhân dân. GV Hãy kể tên những tác phẩm chính của NĐC theo giai đoạn sáng tác? HS trả lời GV ghi bảng GV Đặc điểm của lí tưởng nhân nghĩa trong thơ văn NĐC? HS trình bày Gv ghi bảng GV nhân vật thường là những con người như thế nào? HS trả lời Gv ghi bảng GV giá trị nội dung này được thể hiện như thế nào trong sáng tác của NĐC? HS trả lời GV chốt lại GV yêu cầu HS về nhà lấy dẫn chứng CM cho giá trị nội dung này GV Qua đặc điểm nội dung thơ của NĐC em hãy cho biết quan điểm sáng tác thơ văn của NĐC? HS phát biểu Gv chốt lại GVSáng tác văn chương như con thuyền chở đạo lí, chở mấy cũng không đầy. Viết văn là cầm bút đâm kẻ gian tà, đâm mấy cũng không bị mòn, cùn đi. Sáng tác văn chương là là việc học theo Khổng Tử làm sách giúp đời. GV nêu những điểm đặc sắc về nghệ thuật của thơ văn NĐC? HS trả lời Gv ghi bảng Hết tiết 21 chuyển tiết 22 Kiểm tra 15p lớp 11E Câu hỏi Hãy trình bày nội dung thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu và nêu quan niệm sáng tác của nhà thơ? Yêu cầu + 4 GV yêu cầu HS đọc tiểu dẫn -> nêu những hiểu biết của em về thể loại văn tế? HS trình bày Gv ghi bảng GV gọi HS đọc văn bản chú ý giọng đọc chậm, buồn, bi thương GV Tác giả sáng tác văn bản trong hoàn cảnh như thế nào? HS trả lời Gv ghi bảng GV theo em bài văn tế có thể chia làm mấy phần? nội dung của từng phần? HS đưa ý kiến Gv chốt lại GV tìm những chi tiết thể hiện hoàn cảnh xuất thân của người nghĩa sĩ? HS tìm chi tiết Gv ghi bảng GV qua những chi tiết này em có nhận xét gfi về người nghĩa sĩ Cần Giuộc trong tác phẩm? HS trả lời Gv chốt lại GV để làm nổi bật được hoàn cảnh xuất thân của người nghĩa sĩ Cần Giuộc, tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì? Tác dụng của nghệ thuật đó? HS trả lời Gv ghi bảng GV hình ảnh người nghĩa sĩ Cần Giuộc là hình ảnh quen thuộc của người nông dân Việt Nam cần cù, lãm lũ. Họ thầm lặng, làm lụng, cày sâu cuốc bẫm, bán mặt cho đất bán lưng cho trời. Họ tất tả trong cái đói, cái nghèo -> cách giãi bày thân phận của người nông dân thành thực, cảm động GV tìm những chi tiết thể hiện thái độ của người nông dân nghĩa sĩ đối với kẻ thù xâm lược? HS tìm chi tiết Gv ghi bảng GV nhận xét gì về việc sử dụng từ ngữ của tác giả?Tcá dụng của việc sử dụng từ ngữ đó? HS trả lời Gv chốt lại GV từng lời, từng chữ trong văn tế thấm sâu nỗi hờn căm sôi sục. NĐC thật tài tình khi đưa ngôn ngữ dân gian, mộc mạc vào trong lời văn để phát hiện ra tình yêu nước cháy bỏng trong tâm hồn người nghĩa sĩ. GV với thái độ đó họ có những hành động như thế nào? Nhận xét gì về hành động đó? HS nhận xét Gv chốt lại GV đây là sự chuyển hoá phi thường, đằng sau những con người nhỏ bé kia là một nghị lực, một khí phách chiến đấu phi thường. Tình thần tự nguyện xả thân vì nghĩa lớn được nâng thành lí tưởng cao cả của người nghĩa sĩ nông dân. Họ tự nghuyện hi sinh bản thân mình để bảo vệ đất nước. Hành động sẵn sàng xả thân vì nước là sự kết tinh cao độ của lòng căm thù giặc và yêu nước sắt son của người nghĩa sĩ. GV em có nhận xét khái quát về hình tượng người nghĩa sĩ nông dân? HS phát biểu Gv chốt lại GV họ vốn côi cút làm ăn toan lo nghèo khó nhưng trước hoạ xâm lăng họ lại sớm thức tỉnh, nhận rõ bộ mặt của kẻ thù, ý thức rõ trách nhiệm lịch sử của mình, họ đòi vua quan hành động. GV vũ khí và trang phục ra trận của người nghĩa sĩ được NĐC miêu tả như thế nào? HS tìm chi tiết Gv ghi bảng GV Với vũ khí và trang phục đó, tinh thần chiến đấu của họ như thế nào? HS tìm chi tiết GV ghi bảng GV với tình thần chiến đấu đó họ đã thu lại kết quả như thế nào? HS tìm chi tiết Gv ghi bảng GV Qua tất cả những điều đó em có nhận xét gì về hình tượng người nông dân nghĩa sĩ qua sự phân tích trên? HS phát biểu ý kiến Gv chốt lại GV khi chiến đấu, các nghĩa sĩ mong thực hiện việc nghĩa, mong chiến thắng bảo toàn cuộc sống nhưng họ đã ngã xuống, đó là cái chết đột ngột, đau đớn để lại biết bao nỗi buồn thương cho những người còn sống. Bắt đầu từ câu 16 giọng văn dần chuyển sang giọng trữ tình vừa cảm thông thương xót vừa suy ngẫm phẩm giá làm người của các nghĩa sĩ. NĐC đã nhập thân vào hương hồn nghĩa sĩ để cất lên tiếng nói về quan niệm sống chết đúng đắn đáng trân trọng. GV Tìm câu văn thể hiện quan niệm sống của các nghĩa sĩ nông dân? Nhận xét về quan niệm sống đó? HS tìm chi tiết GV ghi bảng GV đến câu văn 29, tác giả lại cho biết tuy xác phàm đã bỏ những linh hồn các nghĩa sĩ bất tử. Nghĩa quân Cần Giuộc vẫn tiếp tục đánh giặc, vẫn tiếp tục sống anh hùng GV Qua phần phân tích trên em có nhận xét gì về hình tượng người nông dân nghĩa sĩ trong tác phẩm? HS phát biểu GV chốt lại GV lạ vì lần đâu tiên trong lịch sử văn học dân tộc có 1 tượng đài nghệ thuật sừng sững về người nông dân GV để làm nổi bật lên hình tượng người nông dân nghĩa sĩ tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó? HS trả lời Gv chốt lại GV hãy tìm những từ ngữ thể hiện tấm lòng của tác giả đối với các nghĩa sĩ? HS tìm Gv ghi bảng GV ở phần lung khởi, với nghệ thuật đối súng giặc > NĐC đã khẳng định tấm lòng và công lao của người nghĩa sĩ. Ở phần thích thực và Ai vãn NĐC vừa khóc thương vừa ca ngợi tri ân bằng tất cả sự mến yêu, ngưỡng mộ, trân trọng. GV những chi tiết nào biểu hiện tâm trạng của những thân nhân nghĩa sĩ? HS tìm chi tiết GV ghi bảng GV tình cảm của nhân dân đất nước trước sự hi sinh của các nghĩa sĩ? HS tìm chi tiết và phát biểu Gv chốt lại GV em có nhận xét gì về giọng văn, nhịp điệu câu văn và cách dùng từ ngữ ở đây? Tác dụng của những tìn hiệu nghệ thuật đó? HS phát biểu Gv chốt lại GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK GV yêu cầu về nhà viết bài văn nêu suy nghĩ của em về quan niệm sống của người nông dân nghĩa sĩ "chết vinh còn hơn sống nhục" A. Tác giả I. Cuộc đời và con người 1. Cuộc đời - 1822 - 1888, tự Mạnh trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai - Sinh Bình Dương - Gia Định quê mẹ - Xuất thân trong gia đình nhà nho - 1843 đỗ tú tài tại trường thi Gia Định - 1846 ra Huế học chuẩn bị thi tiếp tại quê cha - 1849 bỏ thi -> về quê chịu tang mẹ -> mù -> mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh và làm thơ. - 1859 thực dân Pháp chiếm đóng quê hương Gia Định, ông cùng nhân dân và các sĩ phu chiến đấu bảo vệ quê hương. 2. Con người - Không khuất phục trước số phận oan nghiệt, là tấm gương sáng ngời về nghị lực và đạo đức cách mạng, suốt đời gắn bó và chiến đấu không mệt mỏi cho lẽ phải, cho nhân dân. - Là con người yêu nước thuỷ chung son sắt với nước với dân đến hơi thở cuối cùng. II. Sự nghiệp thơ văn 1. Những tác phẩm chính a. Trước khi thực dân Pháp xâm lược - Lục Vân Tiên - Dương Từ - Hà Mậu -> Truyền bá đạo lí làm người. b. Sau khi thực dân Pháp xâm lược Chạy giặc, Văn tế Cần Giuộc, Văn tế Trương Định, thơ điếu Trương Định, thơ điếu Phan Tòng, Ngư, Tiều y thuật vấn đáp, -> Lá cờ đầu của thơ văn yêu nước chống Pháp 2. Nội dung thơ văn a. Lí tưởng đạo đức nhân nghĩa - Đặc điểm mang tính nhân nghĩa của đạo Nho nhưng đậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc - Nhân vật tấm gương sáng ngời đạo đức nhân nghĩa, lí tưởng hiền thảo, trung thực, thuỷ chung, sẵn sàng làm việc cứu dân giúp đời. b. Lòng yêu nước thương dân. - Ghi lại chân thực 1 thời đại đau thương của đất nước, khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí cứu nước của nhân dân ta. - Nhiệt liệt biểu dương những anh hùng nghĩa sĩ đã chiến đấu hi sinh vì tổ quốc. - Tố cáo tội ác giặc xâm lăng - Ngợi ca những sĩ phu yêu nước. 3. Quan điểm sáng tác - Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà Dương Từ - Hà Mậu ->Viết thơ, văn với quan niệm coi ngòi bút là vũ khí đánh giặc, chở đạo lí giúp đời. - Học theo ngòi bút chí công Trong thơ cho ngụ tấm lòng xuân thu -> Sáng tác văn chương là việc học theo Khổng Tử làm sách giúp đời. 4. Nghệ thuật thơ văn NĐC. - Toàn bộ viết bằng chữ Nôm - Không phát lộ bên ngoài mà tiềm ẩn ở tầng sâu cảm xúc, suy ngẫm. - Bút pháp trữ tình rung động mãnh liệt bởi cái tâm trong sáng, chan chứa tình yêu nhân dân và nồng nàn tình yêu cuộc sống. - Mang đậm sắc thái Nam Bộ độc đáo xây dựng tính cách nhân vật, tả cảnh thiên nhiên, lời ăn tiếng nói, mộc mạc, giản dị, chắc, khoẻ, bộc trực, từ ngữ địa phương - Hạn chế đôi khi chưa thật trau chuốt, còn thô mộc, dễ dãi B. Phần tác phẩm I. Khái quát chung 1. Thể loại văn tế - Khái niệm là loại văn gắn với phong tục tang lễ nhằm bày tỏ lòng thương tiếc đối với người đã mất - Nội dung + Kể lại cuộc đời công đức, phẩm hạnh của người đã khuất + Bày tỏ nỗi đau thương của người sống trong giờ phút vĩnh biệt. - Giọng điệu + Sử dụng nhiều từ Hán + Từ ngữ hình ảnh mang giá trị biểu cảm mạnh -> Lâm li thống thiết - Bố cục 4 đoạn + Đoạn mở đầu lung khởi, mở đầu bằng những từ Thương ôi! Hỡi ôi! - luận chung về lẽ sống chết + Đoạn 2 thích thực bắt đầu "nhớ khi xưa" - kể về công đức, phẩm hạnh cuộc đời của người đã khuất + Đoạn 3 ai vãn niềm thương tiếc đối với người đã chết + Đoạn 3 kết bày tỏ lòng thương tiếc và lời cầu nguyện của người đứng tế. - Âm hưởng chung bi thương - Hình thức sáng tác văn xuôi, thơ lục bát, song thất lục bát, phú 2. Tác phẩm a. Đọc b. Hoàn cảnh sáng tác - Trước sự mất mát hi sinh của 20 người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc, NĐC đã viết tác phẩm này theo yêu cầu của Đỗ Quang - tuần phủ Gia Định c. Bố cục - Lung khởi 2 câu đầu - sự hi sinh vẻ vang của nghĩa quân - Thích thực 3 -> 15 - hình ảnh những người nghĩa quân dũng cảm chiến đấu vì nghĩa lớn - Ai vãn 16 -> 28 - tấm lòng của tác giả và nhân dân đối với các liệt sĩ - Kết 2 câu cuối - ca ngợi tinh thần chiến đấu bất diệt của những nghĩa sĩ đã bỏ mình vì nước d. Thể loại - thể phú Đường luật, có vần có đối. II. Đọc hiểu văn bản 1. Hình tượng người nghĩa sĩ nông dân trong cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm a. Hoàn cảnh xuất thân - Chi tiết + Côi cút làm ăn, toan lo nghèo khó + Công việc cuốc, cầy, bừa, cấy -> Họ người nông dân thuần phác, cả cuộc đời chỉ biết gắn bó với con trâu và cái cày - Nghệ thuật + Liệt kê công việc nhà nông, việc chiến trường + Dựng hình ảnh tương phản đối lập việc nhà nông quen làm > tạo ấn tượng sâu sắc với người đọc b. Tình cảm, thái độ của người nông dân nghĩa sĩ đối với kẻ thù xâm lược. - Thái độ + Ghét thói mọn như nhà nông ghét cỏ + Muốn tời ăn gan + Muốn ra căn cổ + Đâu dung lũ treo dê bán chó -> từ ngữ nôm na, cường điệu kết hợp với những so sánh sinh động cụ thể -> miêu tả chính xác cách nghĩ, tâm hồn giản dị, bộc trực của họ -> lòng căm thù giặc sâu sắc của người nông dân nghĩa sĩ. - Hành động + Xin ra sức đoạn kình + Dốc ra tay bộ hổ + Mến nghĩa làm quân chiêu mộ -> tự nguyện cứu nước cứu dân => tuy xuất thân từ những người nông dân bình thường khốn khó nhưng họ có những nhận thức đúng đắn, những tình cảm cao đẹp c. Tinh thần chiến đấu. - Vũ khí + Hoả mai bằng rơm con cúi + Gươm đeo bằng lười dao phay + Ngọn tầm vông - Trang phục manh áo vải -> vũ khí và trang phục thô sơ. - Tinh thần chiến đấu + Đạp rào lướt tới, coi giặc như không + Xô cửa xông vào, liều mình chẳng có -> chiến đấu anh dũng làm áp đảo kẻ thù - Kết quả + Đốt xong nhà dạy đạo + Chém rớt đầu quan hai họ + Đâm ngang chém ngược + Làm cho mã tà, ma ní hồn kinh -> Với việc sử dụng hàng loạt động từ mạnh liên tiếp tác giả đã cho người đọc thấy được sức mạnh của tinh thần chiến đấu => Tóm lại tuy trang bị thô sơ, binh pháp, khái niệm chiến trường chẳng có gì nhưng các nghĩa sĩ đã chiến đấu vô cùng anh dũng và đạt hiệu quả cao. d. Quan niệm sống - Câu văn 22, 23 + Chết vinh còn hơn sống nhục + Chết làm nghĩa lớn còn hơn sống làm nô lệ -> Quan niệm sống đúng đắn và đáng trân trọng. => Hình tượng người nghĩa sĩ nông dân đẹp và lạ - Nghệ thuật với thủ pháp nghệ thuật tả thực + trữ tình, nổi bật là phép tương phản, NĐC đã khắc hoạ 1 bức tượng đài sừng sững về người nông dân nghĩa sĩ, lung linh những nét đẹp vừa đời thường, dân dã vừa phi thường kì diệu thần thánh, chung đúc công lao và phẩm hạnh của biết bao thế hệ nông dân trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta. 2. Cái tôi trữ tình của NĐC. a. Tấm lòng của tác giả đối với nghĩa sĩ - Từ ngữ + Hỡi ôi! + Khá thương thay! + Ôi! + Ôi thôi thôi! -> nối tiếp nhau cất lên thành tiếng khóc, thành dòng nước mắt chảy suốt bài văn tế -> Tấm lòng tiếc thương, ca ngợi nghĩa sĩ của tác giả; lòng yêu nước và căm thù giặc của tác giả b. Tấm lòng của tác giả trước sự mất mát của gia đình nghĩa sĩ, của nhân dân đất nước. - Tâm trạng của những thân nhân nghĩa sĩ + Mẹ già ngồi khóc trẻ + Vợ yếu chạy tìm chồng -> tâm trạng đau đớn tột cùng của những người thân nghĩa sĩ - Tình cảm của nhân dân và đất nước + Sông Cần giuộc cỏ cây mấy dặm sầu giăng + Chợ Trường Bình già trẻ 2 hàng luỵ nhỏ + Chùa Tông Thạch năm canh ưng đóng lạnh -> đau xót trước sự hi sinh của đất nước. - Nghệ thuật + Giọng văn trữ tình + Nhịp điệu câu văn khoan thai nhẹ nhàng + Từ ngữ nôm na nhưng giàu sắc thái biểu cảm -> tác dụng thể hiện cái tôi trữ tình của tác giả với nhiều cung bậc suy nghĩ cảm xúc sâu rộng. Tiếng khóc của NĐC đã đồng vọng, cộng hưởng với tiếng khóc của nhân dân đất nước. Đó là tiếng khóc lớn mang tầm vóc sử thi, thời đại. III. Tổng kết IV. Luyện tập 5. Củng cố và dặn dò - Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện như thế nào? - Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ những tình cảm nào? - Vì sao tiếng khóc này không hề bi luỵ? - Thành công về nghệ thuật của bài văn tế? - Bài cũ học thuộc một đoạn tiêu biểu đoạn 2. - Bài mới soạn bài Thực hành về thành ngữ, điển cố.
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Nguyễn Đình Chiểu- Tiết 2 1. Kiểm tra bài cũ Nêu những nội dung chính trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu ? 2. Bài mới Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1 Hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát Hs làm việc với SGK Gv định hướng Hs khái quát những ý cơ bản ?Thể loại văn tế thường được sử dụng trong những trường hợp nào? ? Hoàn cảnh ra đời của bài Văn tế? ? Bố cục của bài văn tế? GV phát vấn HS trả lời GV mở rộng - Giọng điệu chung của 1 bài văn tế là lâm li, thống thiết, sử dụng nhiều thán từ và những từ ngữ, hình ảnh có giá trị biểu cảm mạnh. - Kết cấu bài văn tế chặt chẽ, hợp lí, phản ánh quá trình diễn biến cảm xúc của con người trong hoàn cảnh đau thương. - Các bài văn tế hiện đại cũng tuân thủ kết cấu này. II Tác phẩm DẪN Thể loại văn tế là loại văn gắn với phong tục tang lễ, đọc khi cúng, tế người chết. Hoàn cảnh ra đời bài “Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc” SGK Bố cục 4 phần + Lung khởi 2 câu đầu Khái quát bối cảnh thời đại và ý nghĩa của cái chết bất tử + Thích thực Câu 3 →15 Hồi tưởng về cuộc đời người nghĩa sĩ + Ai vãn 16 → 28 Lòng tiếc thương, sự cảm phục của tác giả và nhân dân. + Kết Còn lại Ca ngợi linh hồn bất diệt của các nghĩa sĩ. II- ĐỌC HIỂU VĂN BẢN Trên đây là trích dẫn một phần giáo án bài học Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc phần tác phẩm, quý thầy cô có thể tham khảo thêm toàn bộ giáo án trên và những tài liệu có liên quan bằng cách tải tài liệu về máy. Ngoài ra, mời quý thầy cô tham khảo thêm tài liệu bài giảng Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc phần tác phẩm và các em học sinh có thể tham khảo thêm những gợi ý soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc phần tác phẩm để hiểu hơn về hình tượng người nghĩa sĩ nhân dân trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu cũng như nắm được đặc trưng về thể loại văn tế. Và để chuẩn bị cho tiết học tiếp theo, các em học sinh có thể tham khảo thêm phần soạn bài Thực hành về thành ngữ, điển cố. Chúc quý thầy cô có thêm nhiều giáo án hay, tài liệu bổ ích và các em học sinh gặt hái được nhiều kiến thức thú vị.
giáo án bài văn tế nghĩa sĩ cần giuộc